Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
- Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP : SƠ KẾT TUẦN 18 – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ NGƯỜI TRONG MỘT NHÀ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS thêm trân trọng, yêu thương người thân. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 18: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 18. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nề nếp lớp học ổn định. Một số em có sự tiến bộ trong học tập như : Quốc Minh, Đức, Bảo Nhi, Triệu Vi, Linh Như, ... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp: Dương, Trọng
- Nhân, Gia Bảo, ... Một số em đọc còn yếu: Hiếu, Phước... b. Phương hướng tuần 19: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ tuần 19. sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS ngồi theo nhóm 4, lần lượt kể cho các bạn nghe về trải nghiệm của mình. b. Hoạt động nhóm: - HDHS thảo luận theo nhóm 4: Kể về - HS chia sẻ. người thân của em. Thảo luận: + Nêu điều em thích nhất ở người đó. - HS thảo luận, sau đó chia sẻ + Kể những điều em và người đó thường trước lớp chia sẻ với nhau. + Nêu điều em học được từ việc chia sẻ về người thân. HS thực hiện. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động: Em hãy làm một món quà bí mật gửi tặng HS thực hiện. người mà em quý mến. Hưởng ứng phong
- trào “Nhật kí yêu thương” _______________________________________ TUẦN 19: Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH VĂN NGHỆ ĐÓN NĂM MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS tham gia chương trình văn nghệ đón năm mới. * Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất: Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mừng xuân . 2. Học sinh: Văn nghệ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 18 - GV phát động phong trào tuần 19 - GV tổ chức cho HS tham gia chương trình - HS tham gia chương trình văn nghệ đón năm mới. văn nghệ - Quan sát nhận xét III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________
- Tiếng việt: ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh họa, nhận biết được bốn mùa xuân hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác nhóm. - Bồi dưỡng sự hiểu biết về các mùa trong năm, tình yêu thiên nhiên, quê hương. 3. Phẩm chất: - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1.Khởi động: (3’) - Yêu cầu HS : Nói về thời tiết ngày hôm - 2-3 HS chia sẻ. nay nơi em ở. - Cho HS quan sát tranh. -HS quan sát tranh - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? (4 cô gái đứng xung quanh bà HS trả lời : cụ) + Họ làm những gì? (Mỗi cô tiên có trang phục khác nhau. Cô có vòng hoa rực rỡ trên đầu, cô cầm quạt, cô mặc nhiều váy áo, cô cầm giỏ hoa quả. Họ đang nói chuyện) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài đọc: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đọc tìm hiểu bài Chuyện bốn mùa để nhận biết được bốn mùa xuân, hạ ,thu đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
- 2.Hoạt động khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. a. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông - Cả lớp đọc thầm. trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu - Hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phá cỗ HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 2: Từ Giọng buồn buồn . giấc + Đoạn 1: Từ đầu đến phá cỗ ngủ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Từ Giọng buồn buồn + Đoạn 3: Còn lại . giấc ngủ ấm trong chăn. - Đọc nối tiếp + Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn cho rõ các đoạn - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc từ khó, kết hợp đâm chồi nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, giải nghĩa từ bập bùng, - Luyện đọc từng đoạn - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập - HS đọc đoạn 1, đoạn nào có câu bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có dài thì sẽ nêu cách ngắt nghỉ giấc ngủ ấm trong chăn.// - HS đọc câu dài Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm - Hs tiếp tục đọc đoạn sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - Gv theo dõi sát HS, cho nhận xét c . Đọc cả bài - Gv mời HS đọc cả bài - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: (13’) - 1-2 HS đọc - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.10. - GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
- trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng - Nhận xét, tuyên dương HS. cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. Câu 2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. Câu 3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. Câu 4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS đọc trước lớp 3. Luyện đọc lại. (7’) - GV đọc toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS luyện đọc phân vai - Nhận xét, khen ngợi. - 2 - 3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án: đọc: (7’) b. Các cháu đều có ích, đều đáng Bài 1: yêu. Là câu nêu đặc điểm - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.10. - HS giải thích lý do: Vì đều có ích Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? là từ chỉ đặc điểm a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện. b. Các cháu đều có ích, đều đáng yêu - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. - 1- 2 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.10. Trò chơi đóng vai luyện nói theo yêu cầu về Hỏi nhanh đáp đúng đặc điểm các mùa trong năm - Hướng dẫn HS đóng vai để chơi trò chơi VD: HS1: Mùa hè có gì ? Hỏi nhanh đáp đúng HS 2: Mùa hè có hoa phượng.
- Mẫu: HS1: Mùa xuân có gì ? - 4 - 5 nhóm bật mích nói tại chỗ HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, bánh chưng. - HS chia sẻ. Hỏi thêm : Em thích mùa gì? Vì sao? - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng trải nghiện: (3’) - Hôm nay em học bài gì? Em có điều gì cần thắc mắc sau bài này. - GV nhận xét giờ học -Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. _______________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Toán: BÀI 37: PHÉP NHÂN (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân: (hình thành phép nhân từ tổng các số hạng bằng nhau) ; đọc, viết phép nhân - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. 2. Năng lực chung: - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -GVKiểm tra sách vở môn Toán + HS báo cáo
- - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay chúng ta học bài phép nhân. - GV ghi tên bài: 2. Hoạt động khám phá: (11’) - GV cho HS quan sát tranh SGK/tr.4 trên màn chiếu + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam? + Nêu phép tính? + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 - HS lắng nghe đĩa như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS nhắc lại. - GV giới thiệu: dấu x. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 2 3 x 2 = 3 + 3 = 6 =6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - HS trả lời: 3 x 3 = 9 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành - 1 - 2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 phép nhân? + Chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển thành phép cộng? phép nhân thành tổng các số hạng bằng - Nêu cách tính phép nhân dựa vào nhau rồi tính kết quả. tổng các số hạng bằng nhau? - GV chốt ý, tuyên dương. - Lấy VD 8 x 2 = ? 3. Hoạt động luyện tập: (13’) - 1 HS đọc: Điền số Bài 1: (tr 5):Số? - 1-2 HS trả lời: Điền số vào dấu ? - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1: - HS quan sát, lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm, chữa bài: - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =10 hiện phép cộng. Chuyển phép cộng 2 x 5 = 10
- thành phép nhân. 5 + 5 = 10 Tương tự HS làm còn lại 5 x 2 = 10 - HS làm vở bài tập Câu b) Yêu cầu HS làm - HS làm trên bảng chữa bài: GV gợi ý: 3 x 5 = 3 + 3+ 3 + 3+ 3 = 15 Từ phép nhân đã cho ta chuyển 5 x 3 = 5 + 5+ 5 = 15 thành phép cộng các số hạng bằng 3 x 5 = 15 nhau rồi tính kết quả. Sau đó rút ra 5 x 3 = 15 kết quả của phép nhân. - 1-2 HS trả lời. - HS chữa bài GV hỏi : Nhận xét gì về hai phép tính - 1HS nêu yêu cầu, nghe gợi ý và làm 3 x 5 và 5 x 3 bài, chữa bài trên bộ học liệu: - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2 (tr 5):Tìm phép nhân thích hợp - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ - HS trả lời - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - Khi nào ta chuyển được phép cộng thành phép nhân ? - Lấy ví dụ về phép nhân số có 1 chữ số và tính kết quả. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài: Luyện tập . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
- _______________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; thực hiện dãy tính và giải toán văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 68 - 19 b) 80 - 37 ................. ................ Kết quả: ................. ................ 68 80 - - ................. ................ 19 37 49 43 c) 36 + 45 d) 64 +18 ................. ................ 36 64 + + 45 18 ................. ............... 81 82 Bài 2. Tính: Kết quả 12 kg + 23 kg = 12 kg + 23 kg = 35 kg 45 kg + 30 kg = 45 kg + 30 kg = 75 kg 70 kg – 40 kg = 70 kg – 40 kg = 30 kg Bài 3. Ngỗng cân nặng 5kg, ngỗng nhẹ hơn dê 15 kg. Hỏi dê cân nặng bao nhiêu ki- lô - gam? Giải Giải Dê cân nặng số ki-lô-gam là: ............................................................... 5 + 15 = 20 (kg) ............................................................... Đáp số: 20 kg
- ............................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt: VIẾT CHỮ HOA Q ( TIẾT 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Quê hương em có đồng lúa xanh. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu -1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS quan sát, trả lời + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q. - GV nêu quy trình viết từng nét: Đặt bút trên - HS quan sát, lắng nghe. đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối lượn - trả lời vào trong bụng chữ. Dừng bút trên đường kẻ TL: Chữ Q cỡ vừa cao 5 li, 4. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút chữ nhỏ 2,5 li Chữ Q hoa có 2 xuống gần đường kẻ 2, viết nét lượn ngang từ nét, nét 1 giống chữ O, nét 2 là trong lòng chữ ra ngoài. Dừng bút trên đường nét lượn ngang, nhìn như dấu kẻ 2 ngã - Yêu cầu HS viết bảng con cả chữ vừa và - HS luyện viết bảng con. nhỏ lưu ý chữ hoa cỡ nhỏ bằng 1 nửa chữ cỡ - HS thực hiện lần 1, Gv chỉnh sửa, HS góp ý, HS viết lần 2 vừa - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS đọc - GV trình chiếu câu ứng dụng, lưu ý cho HS: Hs quan sát + Viết chữ hoa Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. GV hỏi : Các con chữ cao 2,5 ô li: Q, h, g, l, -HS trả lời h - các con chữ cao 2 ô li: đ
- - các con chữ cao 1 ô li: còn lại - có 7 chữ , Khoảng cách giữa các chữ là 1 con chữ o * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS viết Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng trong vở tập viết. - HS nêu - 1 HS nêu nội dung bài viết hôm nay: hai dòng Q cỡ vừa, 2 dòng Q cỡ nhỏ, 2 dòng chữ Quê cỡ nhỏ và 2 dòng câu Quê hương em có đồng lúa xanh - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, nhắc tư thế ngồi và cầm bút cho HS - Nhận xét, đánh giá bài HS 3. Hoạt động vận dụng: (3’) Trả lời - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. _______________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN BỒN MÙA ( TIẾT 4 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Chuyện bốn mùa. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng sự hiểu biết về các mùa trong năm, tình yêu thiên nhiên, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’)
- - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - 1-2 HS chia sẻ ngắn gọn lời câu hỏi: - HS quan sát tranh + Tranh 1 vẽ gì ? - HS trả lời câu hỏi của GV. + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng tiên + Tranh vẽ nàng tiên mùa đông mùa xuân ? và nàng tiên mùa xuân cầm tay nhau nói chuyện. + Tranh 2 vẽ gì ? + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa hạ + HS TL thế nào ? + Tranh 3 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên + HS TL mùa thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? + Dựa vào đâu để biết? + Dựa vào truyện/ dựa vào đặc - GV gọi 1 HS chia sẻ. điểm mùa xuân, - GV gọi HS khác góp ý. -HS chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh. - HS làm việc, nói lại từng nội - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt dung bức tranh. cho HS. - Một số HSlần lượt nói về nội - Nhận xét, khen ngợi HS. dung bức tranh. - HS lắng nghe, nhận xét. - Hướng dẫn Học sinh nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. HS thi kể lại từng đoạn trong câu chuyện. - Một số HS lần lượt kể chuyện trước lớp, lưu ý có giới thiệu .
- VD Tôi trong vai - HS lắng nghe, nhận xét. - Một số HS chia sẻ nàng tiên mình yêu thích nhất trong câu chuyện. 3: Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? + Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn - 1 - 2 HS chia sẻ. + Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe kể. - Nhận xét, tuyên dương HS. -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. _______________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 1 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. 3. Phảm chất: - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát -GV cho HS thực hiện chuyển hai phép tính cộng thành hai phép tính nhân .
- 3 + 3 + 3 + 3 = 5 + 5 + 5 = - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS thực hiện 2 phép tính chúng ta tiếp tục học bài phép nhân. - GV ghi tên bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc. a. viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 thành phép - 1-2 HS trả lời. nhân - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu b. Viết phép nhân 5 x 7 = 35 thành phép - HS chữa bài: cộng các số hạng bằng nhau 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 5 - GV Hướng dẫn HS thực hiện lần lượt 5 x 7 = 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. b) Chuyển phép nhân thành phép cộng -HS trả lời các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác - Nhận xét, tuyên dương HS Bài 2: Tìm phép nhân thích hợp với câu trả lời cho mỗi câu hỏi. - 1- 2 HS trả lời, nhắc lại yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Hs nêu bài toán - Bài yêu cầu làm gì? HS nêu đáp án nối với 2 x 6 = 12; - GV hướng dẫn mẫu: trả lời: Có 12 cái ghế Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. Cụ thể: + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. - HS làm và nêu đáp án: Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ cách làm. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3 (tr 6) Tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS trả lời. - Hướng dẫn HS mẫu a. a. 5 x 4 = 5 + 5 + 5 + 5= 20
- GV kết luận : Có thể tính được phép 5 x 4 = 20 nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng - HS làm bài cá nhân, chữa bài: bằng nhau. b. 8 x 2 = 8 + 8 = 16 - GV cho HS làm bài vào vở ô li. c. 3 x 6 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18 d. 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12 - Nhận xét, đánh giá bài HS - HS tự kiểm tra bài và nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? -HS nêu -Tiết toán luyện tập hôm nay giúp con - HS lắng nghe. củng cố về những kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. _______________________________ Tiếng việt: ĐỌC BÀI: MÙA NƯỚC NỔI (TIẾT 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc đúng từ ngữ khó: mùa nước nổi, hòa lẫn, lắt lẻo - Hiểu các từ ngữ: Cá ròng ròng, Cửu Long, Phù sa - Ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với các vùng đất khác nhâu trên đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) Tiết tập đọc trước học bài gì? - Gọi 3 HS đọc bài Chuyện bốn mùa.
- - Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ? - 2-3 HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - Bức tranh vẽ cảnh gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: (27’) a. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn. - HS ghi số vào SGK, 4 HS đọc nối tiếp lần 1 cho rõ từng đoạn b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ - Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm -HS đưa ra các từ ngữ, có giải lẫn khi đọc thích - Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp VD : Các bạn lẫn l/n giải nghĩa từ nếu cần: mùa nước nổi, hòa lẫn, lắt lẻo * Đọc nối tiếp đoạn. - Gọi HS đọc đoạn - HS đọc nối tiếp lần 2 - Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS đọc nối - 2 HS đọc đoạn 1 tiếp từng đoạn văn. Chú ý quan sát, hỗ trợ - 2 HS đọc đoạn 2 HS ngắt ở dấu phẩy và nghỉ ở dấu chấm - 2 HS đọc đoạn 3, 4 Ngắt câu: Đồng ruộng, .cây cỏ/ như biết trong dần c. Đọc toàn văn bản - GV yêu cầu - HS đọc. - HS góp ý và nhận xét TIẾT 2: 1.Trả lời câu hỏi. (12’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2,3 HS đọc SGK/tr.13. - GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn Câu 1: Người ta gọi là mùa cách trả lời đầy đủ câu. nước nổi vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một dâng lên. Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác.
- Câu 2: Cảnh vật trong mùa nước nổi: + Sông nước: Dòng sông Cửu Long đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với nước của dòng sông Cửu Long. + Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như biết giữ lại những hạt phù sa quanh mình. + Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi Câu 3: Vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp vì nước - GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh tràn lên ngập cả những viên mình thích. gạch. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu hình ảnh mình thích 2. Luyện đọc lại. (5’) nhất trong bài. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm rãi, tình cảm. - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc 3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10’) trước lớp. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.13 Từ nào chỉ đặc điểm của mưa có trong bài - HS đọc yêu cầu bài. đọc: dầm dề, rả rích, sướt mướt, dai dẳng - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 mưa có trong bài đọc: dầm - GV hỏi: Sao con không chọn từ rả rích dề, sướt mướt. và dai dẳng? - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Vì các từ này không có trong - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.13. bài Tìm thêm từ ngữ tả mưa - HS đọc. - Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm - HS nêu những từ ngữ tả được. mưa: ào ào, tí tách, lộp bộp, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. rào rào, - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 4. Vận dụng, trải nghiệm. (3’) - Hôm nay em học bài gì?

