Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
- TUẦN 2: Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 Toán: BÀI 2: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia sổ. - Nhận biết được số liển trước, số liền sau của một số. 2. Năng lực chung: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, HS bưỏc đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học. -Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp TOÁN học. 3. Phẩm chất: - Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, vở, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia chơi hoạt - Luật chơi: HS thi đọc nối tiếp các số động khởi động từ 79 đến 100. - Gv đánh giá, biểu dương - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: (10’) - GV HD HS quan sát tranh sgk/tr.10 và suy nghĩ - GV nêu tình huống: Trên cây có các quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. - HS lắng nghe tình Làm thế nào để sắp xếp các số đó theo thứ tự huống, quan sát tranh và đưa từ bé đến lớn. ra các cách giải quyết giúp - Gọi HS nêu cách sắp xếp bạn. - HS cùng GV nhận xét - GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số
- theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau và cho các cách giải quyết tình huống biết đó là tia số. của HS. Hỏi : - HS quan sát tia số, + Số 1 lớn hơn số nào? lắng nghe HD + Những sổ nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5? - HS trả lời: + Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé + Số 1 lớn hơn số 0. hơn 6?..” + Những số bé hơn 5 - Gọi HS trả lời và nhận xét. là:0; 1; 2; 3; 4 .. - GV giới thiệu tia số, những số đứng + Lớn hơn 3 vừa bé hơn trước và đứng sau của 1 số gọi là số liền trước 6 là 4; 5 và số liền sau. - GV cho HS tự nêu được số liền trước, - HS lắng nghe, nhắc số liền sau của 5 trên tia số. lại. -GV lưu ý: “Thêm 1 đơn vị vào một số - HS quan sát tia số để ta được số liền sau của số đó, bớt 1 đơn vị ở nhận biết số liền trước (4), liền một số ta được số liền trước của số đó. sau (6) của số(5) - Nhận xét, tuyên dương 2.2. Hoạt động: Luyện tập (15’) Bài 1: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HD mẫu: Để tìm số liền sau, ta cộng thêm 1 vào số đó. - Cho HS làm vở - Gọi HS trả lời. - 1-2 HS đọc. - HS nêu. - GV hỏi: vạch đầu tiên ở câu a và b có gì khác nhau? - HS làm bài vào vở .. - 2 HS trả lời + ở câu a ứng với số số 0 còn ở câu b, số 10 ứng với vạch không phải là vạch đầu tiên nên có “một phần tia số thừa ra” ở bên trái số 10. + Được củng cố thứ tự Vậy qua bài 1, em đã biết được gì? các số từ 0 đến 20 (trên hình
- ảnh tia số). - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - HS làm bài và chia sẻ. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hỏi: Muốn nối đúng em làm thế Mỗi quả bóng ứng với nào? vạch nào của tia số? + Phải quan sát tranh và chọn số hoặc phép tính trên quả bóng thích hợp với số trên tia số nối đúng. - Yêu cầu suy nghĩ làm nhanh ra vở + Tính kết quả phép tính - GV nêu số, phép tính và gọi HS nêu số rồi mới nối với số trên tia số. trên tia số. - HS làm bài. - GV và HS thống nhất kết quả. - GV mở rộng: Tìm số bé nhất và lớn - 6 HS lần lượt nêu kết nhất trên tia số đó. quả đúng. HS khác góp ý. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS TL - HS đọc và xác định - Bài yêu cầu làm gì? yêu cầu bài. - YC HS làm cá nhân. - Gọi HS nêu đáp án. GV chiếu đáp án -Đúng ghi Đ, sai ghi S chuẩn. - HS dựa vào hình ảnh - GV hỏi : tia số ở bài 2, trả lời các câu + GV cho biết thêm: “Số 0 không có số đúng, sai của bài. liền trước mà chỉ có số liền sau là 1”. - HS viết vào vở ô ly. + Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào (Dãy 1: a, b; Dãy 2: b,c; Dãy ? 3: e, g) + Muốn tìm số liền sau của một số ta - HS nêu. làm thế nào ?. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’)
- - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học.Nhắc HS ề ôn bài, - HS ghi nhớ nhiệm vụ III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được địa chỉ quê hương. - Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình. 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS cùng nghe bài hát Quê - HS hát và vận động hương tươi đẹp (nhạc: dân ca Nùng, lời Anh theo bài hát. Hoàng). - Em hãy chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe bài hát này? - HS nêu => GVKL: Mỗi chúng ta đều có một quê hương, để yêu thương, để nhớ về. Đó có thể là miền trung du hiền hòa với những vườn chuối xanh ngút ngàn, cũng có thể là nơi có cánh đồng
- lúa bao la trải dài một màu xanh mơn mởn hay có thể đơn giản là một buổi chiều được thả diều trên triền đê. Tất cả những hình ảnh đó, sẽ in sâu vào tâm trí của các em, cùng các em khôn lớn và trưởng thành theo thời gian. Để hiểu rõ hơn về vẻ - HS quan sát tranh trong đẹp quê hương em, biết cách nhận biết về vẻ đẹp sgk trang 5, để trả lời câu hỏi thiên nhiên và con người ở quê hương mình, - Các bạn trong bức tranh chúng ta cùng vào bài học đầu tiên - Bài 1: Vẻ đang giới thiệu về tên tuổi, quê đẹp quê hương em. hương của mình. 2. Khám phá - Các bạn khác bổ xung Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê (Lan quê ở tỉnh Hà Giang, Huy hương quê ở tỉnh Nghệ An - Gv yêu cầu HS quan sát tranh trong sgk -HS lắng nghe trang 5, để trả lời câu hỏi: - Các bạn trong tranh đang làm gì? - GV đánh giá, nhận xét. - Hs quan sát tranh và trả - GV kết luận: Ai cũng có quê hương - nơi lời mình sinh ra và lớn lên. Các em cần biết và nhớ về địa chỉ quê hương của mình. (Quê nội, quê - HS giới thiệu về cảnh ngoại) đẹp quê hương em Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên -HS lắng nghe nhiên quê hương em - Yêu cầu hs quan sát tranh (trong tranh vẽ gì?) + Nêu nhận xét của em khi quan sát tranh? - GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em -HS lắng nghe - GV nhận xét đánh giá. ( Gv có thể mở rộng về di sản, đặc sản quê hương). Mỗi người được sinh ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi vùng quê đều có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào vể cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương mình. Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con - HS quan sát tranh và người quê hương em đọc đoạn văn trong sgk trang 7, - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc trả lời câu hỏi đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi: + . Người dân quê hương
- Nam luôn yêu thương, giúp đỡ + Người dân quê hương Nam như thế nào? lẫn nhau. Người quê hướng Nam hiếu học, cần cù, thân thiện. - Con người quê hương -Hãy giới thiệu về con người quê hương em là những con người thân em? thiện, hiếu khách. - HS quan sát tranh trong sgk và thực hiện yêu cầu. - GV cho HS quan sát tranh trong sgk và -HS lắng nghe thực hiện yêu cầu. - HDHS nêu vẻ đẹp của quê hương mình - Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và trân - HS phát biểu suy nghĩ trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình bản thân. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS lắng nghe - Tiết học ngày hôm nay em thích nhất -HS lắng nghe điều gì? - GV cho HS phát biểu suy nghĩ bản thân. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. Chuẩn bị bài sau.. III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tiếng việt: NGHE – VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nghe – viết đúng chính tả 2 khổ thơ (theo bài ngày hôm qua đâu rồi ?) - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt. - Có kĩ năng viết đoạn văn để kể về một giờ ra chơi ở trường.
- 2. Năng lực chung: - Tránh nhiệm (HS có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV). 3. Phẩm chất: - Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, vở ôli, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu (5’) *Khởi động: - Cho HS hát tập thể bài hát Chữ - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan. đẹp mà nết càng ngoan. - GV giới thiệu bài: - Ngày hôm qua đâu rồi - GV ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe 2.Khám phá (20’) * Viết Hoạt động 1: Nghe – viết - GV đọc đoạn văn - GV cho HS đọc đoạn văn - HS lắng nghe - GV hướng dẫn chung và lưu ý - HS đọc đoạn văn HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. - GV cho HS tìm hiểu nhanh nội - HS tìm hiểu nhanh nội dung dung khổ viết: khổ viết + Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn - HS trả lời: Bố dặn bạn nhỏ bạn nhỏ làm gì để “ngày hôm qua vẫn học hành chăm chỉ để ngày qua vẫn còn”? còn. + Đoạn thơ có những chữ nào viết - Viết hoa những chữ đầu hoa? dòng thơ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - Trong, trồng, gặt hái, ở lại, hạt lúa . + Khi viết đoạn thơ, cần viết như + Khi viết đoạn thơ cần lưu ý thế nào? viết lùi vào 3 ô và các dòng thơ viết thẳng nhau. Hết một khổ thơ cách một dòng mới viết khổ thứ hai. - GV cho HS viết bảng con hoặc - HS viết bảng con những từ vở nháp những từ khó dễ viết sai khó dễ viết sai
- - GV cho HS nhắc lại các ngồi - HS nhắc lại các ngồi đúng tư đúng tư thế, cầm bút đúng cách. thế, cầm bút đúng cách. - GV đọc từng cầu cho HS viết. -HS viết bài (Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. Cần đọc chính xác, rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS). - GV đọc lại cả bài một lần và HS - HS lắng nghe tự dò bài - GV cho HS soát lỗi. - HS soát lỗi - GV nhận xét cả lớp - HS lắng nghe 3.Hoạt động luyện tập, thực hành (5’) Hoạt động 2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc yêu cầu của bài tập, - GV cho HS nêu cả lớp đọc thầm theo. - HS làm bài tập. - HS trình bày bài - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV và HS nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe - GV cho HS cả lớp đọc lại bảng - HS cả lớp đọc lại bảng chữ chữ cái và tên chữ. cái và tên chữ. Hoạt động 3: Sắp xếp các chữ cái dưới đây theo thứ tự bảng chữ cái - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc lại bảng chữ cái. - HS đọc lại bảng chữ cái. - HS nêu cách sắp xếp các chữ cái theo thứ tự: a, b, c, d, đ, e, ê - HS nhận xét, lắng nghe - GV và HS nhận xét, chốt đáp án. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’) - HS nêu ND đã học.
- - GV cho HS nêu lại ND đã học. - HS nêu cảm nhận sau tiết - Hôm nay, em đã học những nội học. dung gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động - HS lắng nghe. viên HS. - HS lắng nghe. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP 1 : TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU GIỚI THIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về bản thân. 2.Năng lực chung: -Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện, phát triển vốn từ của bản thân. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý trường, lớp, bạn bè trong trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, VBT, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát. - Lớp hát tập thể - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại - GV ghi tên bài. tên bài. 2. Hoạt động Khám phá - HS ghi bài vào vở. Hoạt động 1: Nhìn tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động, - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài tập. - GV cho HS làm bài, quan sát tranh và tìm - HS đọc yêu cầu của bài từ ngữ thích hợp với mỗi hình. tập. - HS nắm yêu cầu của - GV cho HS trình bày kết quả trước lớp. bài tập GV có thể hỏi thêm HS câu hỏi mở rộng. VD: Vì sao em biết tranh 1 là đi học? (Mục tiêu của câu - HS bài, quan sát tranh hỏi nhằm kích thích HS nói được những suy luận và tìm từ ngữ thích hợp với của mình). mỗi hình - HS trình bày kết quả trước lớp. + tranh 1: đi học; + tranh 2: khăn mặt; + tranh 3: cô giáo; + tranh 4: quần áo, tranh 5: mũ; tranh 6: chải đầu; tranh 7: cặp sách; tranh 8: bác sĩ. - GV cho HS nhận xét. -GV có thể hỏi thêm HS - GV nhận xét, chốt câu hỏi mở rộng. 3.Thực hành: - HS nhận xét. Bài tập 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ - HS lắng nghe ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu. - GV cho HS đọc bài tập - GV cho HS kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu. - HS đọc bài tập - HS kết hợp từ ngữ ở - GV cho HS nêu cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu. - HS nêu - nối vào SHS
- - GV cho HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt 4.Hoạt động vận dụng( 5’) * Đặt câu Hoạt động 3: Đặt một câu giới thiệu theo mẫu ở bài tập 2. - HS nhận xét. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân. - GV cho một số HS trình bày kết quả - HS và GV nhận xét. - GV chốt: VD: Tôi là học sinh lớp 2B. - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS đọc yêu cầu đề bài ngợi, biểu dương HS. - HS làm việc cá nhân. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS trình bày bài - HS nhận xét, lắng nghe. - HS nêu - HS lắng nghe III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Thư ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt LUYỆN TẬP 2: VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; 1. Năng lực đặc thù: - Viết được một đoạn văn tự giới thiệu về bản thân.
- - Viết được văn bản kể lại những câu chuyện đã đọc, những sự việc đã chứng kiến, tham gia, những câu chuyện do học sinh tưởng tượng. 2. Năng lực chung: - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý trường, lớp, bạn bè trong trường. 3. Phẩm chất: 3. Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, VBT, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động củaHS 1.Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nói những việc đã làm trong trường. - 2 -3 HS thi giới thiệu - Tổ chức bình chọn bạn có phần giới về những việc đã làm trong thiệu hay nhất trường. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Cả lớp bình chọn 2.Khám phá : Quan sát tranh và trả - HS lắng nghe lời câu hỏi - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả phần lời của nhân vật). Cả lớp đọc tập (đọc cả phần lời của nhân thầm. vật). Cả lớp đọc thầm. - HS nắm vững yêu cầu - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của của bài tập. bài tập. - HS cách nói lời và đáp lời khi giới thiệu về mình. - GV hướng dẫn HS cách nói lời và đáp - HS quan sát tranh và lời khi giới thiệu về mình. nêu - GV cho HS quan sát tranh và nêu. - GV cho HS trình bày kết quả. - HS trình bày bài - GV cho HS nhận xét. a. Bình và Khang gặp - GV nhận xét nhau và chào nhau ở sân bóng. 3.Luyện tập b. Khang giới thiệu tên, *Viết 3 - 4 câu kể về một giờ ra chơi lớp mình học (2C) và sở thích ở trường em. của bạn ấy (đá bóng) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nhận xét - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của - HS lắng nghe
- bài tập. - GV cho HS trình bày kết quả trước lớp. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nắm vững yêu cầu của bài tập - HS trình Tôi tên là Nguyễn Trí Tâm, học sinh lớp 2B, Trường Tiểu học Đại Cường. Tôi thích học thể thao, nên giờ ra chơi nào tôi cũng cùng các bạn đánh càu lông ở sân trường. - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt 5.Hoạt động vận dụng: (3’) - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. – GV cho HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Em không thích hoạt động nào? Vì sao?). - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố lại những kiến thức đã học. - Nói với bạn về hoạt động em yêu thích.
- 2. Phẩm chất chung: - NL: Hình thành và phát triển 3 NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ): + Đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa ông bà và cha mẹ. + Biết cách ghi chép được các tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích vào Phiếu đọc sách + Chia sẻ với cô giáo, các bạn, người thân về một bài thơ câu chuyện em thích một cách rõ ràng, mạch lạc, tự tin. + Chú ý nghe để học hỏi cách đọc của các bạn rồi tự điều chỉnh lời nói, cử chỉ, điệu bộ khi chia sẻ. 3. Phẩm chất: Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, người thân trong gia đình.); Trách nhiệm (ý thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan - HS: SGK, VBT, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS thi nói tên những bài hát về - HS thi nói tên những bài hát thiếu nhi về thiếu nhi - Hát 1 bài hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá : Tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về thiếu nhi. Nói với các bạn tên bài thơ, câu chuyện và tên tác giả. - Trong buổi học trước, HS được giao nhiệm vụ tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về thiếu nhi. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. – GV cho HS đọc nội dung hoạt động mở rộng. GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu hoạt động - HS đọc nội dung hoạt động mở mở rộng. rộng. GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu hoạt động mở - GV cho HS làm việc nhóm (nhóm 2) trao đổi rộng. về từng nội dung. - HS làm việc nhóm (nhóm 2) + Nói tên bài thơ đã tìm được. trao đổi về từng nội dung. + Nói tên tác giả bài thơ đó -HS trả lời 3. Thực hành vận dụng : Đọc một số câu thơ hay cho các bạn nghe. - GV cho HS đọc nội dung hoạt động mở rộng. - HS đọc nội dung hoạt động mở rộng.
- - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu hoạt - HS nắm vững yêu cầu hoạt động mở rộng. động mở rộng. - GV cho HS làm việc nhóm (2 nhóm) đọc một - HS làm việc nhóm (2 nhóm) số câu thơ mà em thích cho các bạn nghe. đọc một số câu thơ mà em thích cho các bạn nghe. - GV cho đại diện nhóm đọc một số câu thơ mà - Đại diện nhóm đọc một số câu em thích cho các bạn nghe. thơ mà em thích cho các bạn nghe. - Gv cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen - HS lắng nghe 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung đã học. học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: -HS nhắc lại kiến thức + Đọc - hiểu bài thơ Ngày hôm qua đầu rồi?. + Nhận biết từ ngữ chỉ người, chỉ vật. + Viết bài chính tả và làm bài tập chính tả. + Viết lại được tên chữ cái theo thứ tự bảng chữ cái. + Viết đoạn văn 2 – 3 cầu tự giới thiệu về mình. – GV cho HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Em không thích hoạt động nào? Vì sao?). -GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài -HS lắng nghe học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài mới -HS lắng nghe III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các số đến 100.
- 2. Năng lực chung:Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. 3.Phẩm chất: Học ssinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo Hoạt động học tập của học sinh viên 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Hát - Ổn định tổ chức. - Lắng nghe. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 - Học sinh quan sát và chọn đề phút): bài. - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học sinh trung bình và khá tự - Học sinh lập nhóm. chọn đề bài. - Nhận phiếu và làm việc. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):
- Bài 1.a. Viết tiếp các số có một Kết quả: chữ số vào ô trống: 0 1 10 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Bài 1.b. Số lớn nhất có một chữ Bài 1.b. Số lớn nhất có một chữ số là : số là : 9 Số bé nhất có hai chữ số là : . Số bé nhất có hai chữ số là : 10 Số lớn nhất có hai chữ số là : Số lớn nhất có hai chữ số là : 99 Bài 1.c. Số liền sau của 49 là ..... Bài 1c. Số liền sau của 49 là : 50 Số liền trước của 51 là : . Số liền trước của 51 là : 50 Số liền trước của 100 là : Số liền trước của 100 là :99 Bài 2. Viết (theo mẫu): Kết quả: 49= 40 + 9 74 = ........... 74 = 70 + 4 45 = ........... 62 = ........... 45 = 40 + 5 62 = 60 + 2 66 = ........... 38 = ........... 66 = 60 + 6 38 = 30 + 8 Bài 3. Viết các số sau 45; 54; 36; 63: a) Từ bé đến lớn : ........... Số liền sau của 99 là : 100 b) Từ bé đến lớn.................. Số liền sau của 99 là : c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Đại diện các nhóm sửa bài trên - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng lớp. bảng sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Giáo viên chốt đúng - sai. 3. Hoạt động vận dụng (3 phút): - Học sinh phát biểu.
- - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức vể tia số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1. - Tính toán, xác định chính xác để tìm số liền trước, liền sau của một số. 2. Năng lực chung: -Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển năng lực tính toán, tư duy locgic. +Đặt và giải quyết vấn đề. +Giao tiếp . 3. Phẩm chất: - Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, vở, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - GV cho HS ôn lại số liền trước, số liền sau của một số: + Số liền trước của số 1 là số nào? - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi: + Số 9 là liền sau của số nào? + Số liền trước cúa số 1 là + Số 11 là số liền sau của số nào? số 0. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới + Số 9 là liền sau của số 8 - GV giới thiệu bài. + Số 11 là sốliền sau của số
- 2. Luyện tập: 10 Bài 1: Tìm trên tia số (Vở ô ly) - GV cho HS quan sát trên tia số của bài tập 1. - GV yêu cầu HS quan sát trên tia số, so sánh, xếp thứ tự số để tự làm các câu a, b. - HS đọc và xác định yêu - Cho HS làm bài vào vở. cầu bài. - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương HS. -HS theo dõi – nhận xét Bài 2: Chọn câu trả lời đúng Ghép được bao số có hai chữ số? (Bảng con) - GV HD HS làm bài - GV dùng sơ đồ để HD HS lập số để tránh nhầm hoặc sót số. -HS theo dõi – làm bài tập - nêu - HS chữa kết quả (nếu sai) - GV Lưu ý: Các số ghép được như 04, 05 không phải là số có hai chữ số. - GV chiếu hình ảnh đáp án trên màn hình. - GV mở rộng: Tìm số lớn nhất hoặc bé nhất trong các số ghép được. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? - HS TL - GV HDHS: tự tìm ra các toa ghi số liền trước, số liền sau của số ghi ở một toa nào đó. Tìm ra được các toa ở giữa hai toa 3. nào đó (có ghi số thích hợp). - HS đọc và xác định yêu - GV cho HS làm bài cầu bài. - GV chốt, chiếu đáp án. - Xác định yêu cầu và hoàn - Nhận xét bài HS. thành vào vở Bài 4: Số ? HS nêu kết quả.
- - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe – nhận xét - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm việc cá nhân. - Cho HS lên chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Bài 5: (Nêu miệng) - HS đọc và xác định yêu - GV treo tranh bài toán lên bảng và cầu bài. vừa chỉ vào tranh vừa nêu bài toán như 1 - HS làm bài vào vở. câu chuyện: Thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng, - HS chia sẻ. Lớp góp ý. thỏ xám chạy thi; có các bạn voi, bạn thỏ là cổ động viên, bạn rùa là trọng tài,...) - Đố các em: Trong chuyện này, Thỏ 5, Trắng được chạy ở làn thứ mấy? HS đọc . - Vì sao em lại xác định được vậy? - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - HS lắng nghe và quan sát tranh - GV chốt đáp án, biểu dương - 2- 3 HSTL và giải thích lí 3.Hoạt động vận dụng (3’) do. HS khác góp ý. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. + Thỏ trắng chạy ở làn số 3. - Nêu cảm nhận của mình sau tiết + HSTL: Vì các số ghi ở các học làn chạy là các số theo thứ tự từ 1 - Nhận xét giờ học. đến 4, các số 2 và 3 bị che khuất, - Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau. Thỏ trắng lại sếp trước thỏ xám ở vị trí số 4. - HS nêu - HS chia sẻ. -Hs lắng nghe III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________

