Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 26 trang Vân Trang 21/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS có thêm động lực để duy trì thực hiện kế hoạch tự bảo vệ cơ thể mình thông qua “lập pháo đài sức khoẻ”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 21: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 21. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nền nếp của trường và lớp đề ra. - HS đi học tương đối đầy đủ đúng giờ. - Hs tích cực hăng say phát biểu xây dựng bài học. Tuyên dương em : Anh Thư, Vy Dung, Bảo Nhân..... Một số em có tiến bộ trong học tập như: Duẩn, Tiến Trung, Phát * Tồn tại Một số em đi học còn chậm như: Minh Tậm b. Phương hướng tuần 22: - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. tuần 22. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần HS chia sẻ. trước. - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về việc tự
  2. chăm sóc sức khoẻ của em: + Em làm gì hằng ngày để tự bảo vệ sức khoẻ của mình? + Điều gì khiến em khó thực hiện kế hoạch của mình? - HS lắng nghe và thực hiện b. Hoạt động nhóm: -HDHS chơi trò chơi chống lại anh em vi khuẩn, vi rút. -GV mời hai bạn đóng vai vi khuẩn và vi rút. - GV đưa ra các thẻ bài ghi nhiều hoạt động để lộn xộn trên một chiếc bàn, trong đó có nội dung tích cực – bảo vệ sức khoẻ và tiêu cực – làm hại sức khoẻ: + Uống nước chưa đun; Uống nước đun sôi; Không ăn rau quả; Ăn nhiều rau xanh; Không rửa tay trước khi ăn: Rửa tay khi vào nhà; Chăm tập thể dục; Ngủ thích hơn tập thể dục; + Nhịn uống nước cho đỡ tốn nước; Thay - HS đọc quần áo mặc nhà khi về nhà; Ăn sữa chua; Không đeo khẩu trang khi đi xe máy cho dễ thở, -GV nêu cách chơi. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí kíp” lập “pháo đài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ TUẦN 22 Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM DỰ PHONG TRÀO “VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia tham dự phong trào “Vì tầm vóc Việt”. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 21 - GV phát động phong trào tuần 22 - HS lắng nghe kế hoạch tuần
  3. mới. - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế nhà - HS lắng nghe và ghi nhớ các trường hướng dẫn HS cách phòng chống các biện pháp phòng chống. dịch bệnh thông thường. Nhân viên y tế giới thiệu về đặc điểm, cách phòng chống các dịch bệnh thông thường. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phòng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: HẠT THÓC (TIẾT 1+2) ĐỌC: HẠT THÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 2.Nằng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . 3.Phẩm chất - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cảu mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi giải câu đố - GV chiếu câu đố - Quan sát - Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. giải câu đố. - GV gọi HS lên chia sẻ đáp án, giải - Đại diện 2-3 nhóm HS chia sẻ. thích câu đố. - Hạt gạo: hạt lúa màu vàng sau khi + Gọi nhóm khác nhận xét. xay, giã, dần, sáng thì thành hạt gạo - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. trắng. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
  4. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin - Cả lớp đọc thầm. của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - HDHS chia đoạn: (4 khổ) + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4 : còn lại - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm 4 - HS đọc trước lớp mỗi em một đoạn - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nêu từ khó, kết hợp giải nghĩa từ. bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão - 2-3 HS luyện đọc. lũ , - Luyện đọc câu dài: Tôi chỉ là hạt thóc/ - 2-3 HS đọc. Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV chiếu 4 câu hỏi SGK/32. - 2 HS lần lượt đọc cả 4 câu hỏi. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Hạt thóc được sinh ra ở đâu? - Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng. - Những câu thơ nào cho thấy hạt thóc - Một cuộc đời bão dông trải qua nhiều khó khăn? Tôi sống qua bão lũ Tôi chịu nhiều thiên tai . - Hạt thóc quý giá như thế nào với con - Nó nuôi sống con người. người? - Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? - Học sinh nêu câu yêu thích và lí do. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - 3-4 HS chia sẻ trước lớp cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk 32 - 2-3 HS đọc. - GV chiếu BT 1,2 và bài mẫu - Quan sát 1 Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thóc 1- 2-3 HS chia sẻ đáp án. tự kể chuyện về mình? “Tôi” 2 Đóng vai hạt thóc tự giới thiệu về mình. 2- HS đọc yêu cầu. - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói - HS nghe lời kể về bản thân mình theo 3 gợi ý - HS hoạt động nhóm 2. trong nhóm đôi.. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 3-4 HS lên đóng vai hạt thóc giới - Gọi các nhóm lên thực hiện. thiệu về mình.
  5. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Qua bài học em tiếp thu được kiến thức gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Buổi chiều:Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: CÔ TUYẾT DẠY _____________________________________________ Toán TIẾT 105: BẢNG CHIA 5 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù -Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5; viết, đọc được bảng nhân 5. -Vận dụng tính nhẩm ( dựa vào bảng chia 5). - Giải một số bài tập, bài toán thực tế lien quan đến các phép chia ở bảng chia 5. 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II.CHUẨN BỊ - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” để ôn lại bảng nhân 5 -GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 24: + Nêu bài toán? +Mỗi đĩa có 5 quả cam, 2 đĩa có 10 quả -GV dẫn dắt: Từ bài toán dẫn ra một cam. 10 quả cam được chia vào các phép nhân trong bảng nhân 5, rồi chỉ ra đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Được 2 đĩa cam như một phép chia tương ứng trong bảng vậy. chia 5. Chẳng hạn: Từ 5 x 2=10 suy ra 10 : 2 = 5 -GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 5, - 1 HS đọc bảng nhân 5 hướng dẫn một số phép tính trong bảng - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. chia 5, rồi cho HS tự hoàn thiện bảng chia 5. -GV cho HS đọc, viết bảng chia 5,
  6. bước đầu có thể cho HS ghi nhớ bảng chia 5. - Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Hoạt động - 2 -3 HS đọc. Bài 1: Số? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -GV yêu cầu HS làm bài vào SGK 2 5 8 1 9 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2:Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. -GV nêu bài toán bằng tình huống múa lân: Nhân dịp Tết trung thu, trường em - Lân xanh: 10: 5 = 2 có mời 2 chú lân về múa, nhưng trước 12 : 2 = 6 khi bước vào trường múa thì các chú 20 : 5 = 4 lân phải làm được các bài toán ở trên -Lân đỏ: 14: 2 = 7 mình của chúng. Các em hãy giúp đỡ 2 15 : 5 = 3 chú lân này nhé! 40 : 5 = 8 -Yêu cầu HS làm trong SGK - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. +Trong các phép chia ở hai con lân, - 1-2 HS trả lời. phép chia nào có thương lớn nhất, phép chia nào có thương bé nhất? Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết điều gì? - 2 -3 HS đọc. +bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài giải Số bó hoa cúc có là: 40 : 8 = 5 ( bó) Đáp số: 8 bó hoa cúc - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đổi chéo kiểm tra. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - 2 -3 HS đọc. - Gọi 2-3 HS đọc lại bảng chia 5. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe _____________________________________________ Luyện Toán: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân 5. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở
  7. rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo Hoạt động học tập của học sinh viên 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Hát - Ổn định tổ chức. - Lắng nghe. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 - Học sinh quan sát và chọn đề phút): bài. - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình - Nhận phiếu và làm việc. độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính nhẩm : Kết quả: 5 x 3 = . 5 x 7 = . 5 x 3 = 15 5 x 7 = 35 5 x 5 = . 5 x 8 = . 5 x 5 = 25 5 x 8 = 40 5 x 2 = . 5x 10 = . 5 x 2 = 10 5x 10 = 50 5 x 4 = . 5 x 6 = . 5 x 4 = 20 5 x 6 = 30 5 x 1 = . 5 x 9 = . 5 x 1 = 5 5 x 9 = 45 4 x 5 = . 3 x 5 = . 4 x 5 = 20 3 x 5 = 15
  8. Bài 2. Tính và viết phép tính Đáp án (theo mẫu): a) 5 x 7 - 5 = 35 - 5 a) 5 x 7 - 5 = .. = 30 = .. b) 5 x 6 - 10 = 30 - 10 b) 5 x 6 - 10 = .. = 20 = .. Bài 3. Sè ? Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: N 12 cmQ M P Độ dài đường gấp khúc MNPQ là : . cm Bài 4. Mỗi đèn ông sao có 5 cánh. Hỏi 6 đèn ông sao như thế có bao nhiêu Giải cánh sao? Số cánh sao của 6 đèn ông sao có Giải là: ....................................................... 5 x 6 = 30 (cánh) ....................................................... Đáp số: 30 cánh ...................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Đại diện các nhóm sửa bài trên - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng lớp. bảng sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Giáo viên chốt đúng - sai. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..
  9. _____________________________________________ Thứ Ba, ngày 30 tháng 1 năm 2024 GIÁO VIÊN CHUY1,1 : CHUYÊN TRÁCH DẠY ______________________________________________ Thứ Tư ngày 31 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: LŨY TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 5 1. Khởi động: - Quan sát tranh - Tranh vẻ gì? - 2-3 HS nêu - Cho HS đọc câu đố và cùng nhau giải câu - Cả lớp đọc thầm. đó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS đọc nối tiếp nhóm bốn. 2.2. Khám phá: - 4 HS đọc nối tiếp mỗi em một khổ * Hoạt động 1: Đọc văn bản. thơ, tìm từ khó, giải nghĩa từ. - GV đọc mẫu - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần 2-4 HS đọc từ xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - Luyện đọc câu dài theo HD của GV tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
  10. HS. - 3-4 HS đọc - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũy tre, gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, dần , -Luyện đọc câu Mỗi sớm mai thức dậy - 2HS đọc Lũy tre xanh/ rì rào - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Ngọn tre /cong gọng vó C1: Luỹ tre xanh rì rào Kéo mặt trời /lên cao.// Ngọn tre cong gọng vó. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. C2: Tre bần thần nhớ gió. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - GV HDHS trả lời từng câu hỏi: C3: Chiều tối và đêm. Câu 1 .Tìm những câu thơ miêu tả cầy tre vào lúc mặt trời mọc? C4. HS phát biểu tự do theo sở thích Câu 2. Câu thơ nào ở khổ thơ thứ hai cho cá nhân. thấy tre cũng giống như người? - HS thực hiện. Câu 3. Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh luỹ tre được miêu tả vào những lúc nào? - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước Câu 4. Em thích hình ảnh nào nhất trong lớp. bài thơ? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 2 HS đọc trước lớp. Cả lớp đọc thầm cách trả lời đầy đủ câu. theo. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS nêu nối tiếp. nhẹ nhàng, tình cảm. - sớm mai, trưa, đêm, sáng. - Nhận xét, khen ngợi. - HS thực hiện * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - ngày, tháng, nám,... đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ? - HS nêu. - HDHS đặt câu với 1 từ vừa tìm được. - Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà - HS chia sẻ. em biết? - Tuyên dương, nhận xét. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. _________________________________________ Toán TIẾT 106: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - HS củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5.
  11. - Làm được các bài toán giải có tình huống thực tế 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?”, xúc xắc. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - 1-2 HS trả lời. trường hợp có hai dấu phép tính - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Vào ô có dấu “?” -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang -Yêu cầu HS làm bài vào SGK phải. - Nhận xét, tuyên dương HS. a)10 : 2 = 5; 5x 4= 20 Bài 2: b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 =10 - Gọi HS đọc YC bài. +Bài toán cho biết điều gì? Hỏi gì? +Để biết bạn Nam trang trí được bao - 1-2 HS trả lời. nhiêu đèn ông sao ta làm như thế nào? - HS làm bài cá nhân. -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài giải Số chiếc đèn ông sao được trang trí là: 30 : 5 = 6 ( chiếc đèn) Đáp số: 6 chiếc đèn 2.2. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS quan sát hướng dẫn. - GV thao tác mẫu. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: -Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5. -HS đọc - Nhận xét giờ học. __________________________________________
  12. Tiếng anh: CÔ THƯƠNG DẠY ____________________________________________ Thứ Năm, ngày 1 tháng 2 năm 2024 Toán TIẾT 107: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -GV hướng dẫn HS nêu tình huống - 1-2 HS trả lời. trong hình rồi chọn phép nhân thích - HS thực hiện lần lượt các YC. hợp. - GV nêu: +Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là 3 x 5= 15 phép nhân nào? -Tương tự như vậy với các hình khác, yêu cầu HS làm bài vào sách giáo khoa. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -Tính nhẩm - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài cá nhân.
  13. Bài giải Số viên sỏi ở 10 ô là: 5 x 10 = 50 ( viên) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp số: 50 viên sỏi - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - 1-2 HS trả lời. trường hợp có hai dấu phép tính - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? -Vào ô có dấu “?” +Tính theo hướng nào? -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. _________________________________________________ Âm nhạc: CÔ HIỀN DẠY __________________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: LŨY TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho lớp hát 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
  14. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr 18 + - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 19 kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: HẠT THÓC (TIẾT8) LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN. LUYỆN TẬP VỀ CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc điểm.. 2. Năng lực chung - Phát triển vốn từ về thiên nhiên. 3. Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho cả lớp hát 2. Khám phá: GV giới thiệu ghi tên bài. -Ghi tên bài vào vở * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. - Quan sát tranh
  15. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài 1 yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh và nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các đồ vật . + Các đặc điểm. - YC HS làm bài vào VBT - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật - HS chia sẻ câu trả lời. với các từ ngữ chỉ đặc điểm. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ chỉ - HS làm bài. sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được để tạo câu. - YC làm vào VBT - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đặt câu - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2 + Ngôi sao lấp lánh./ Nương lúa vàng óng. - Cho HS hỏi đáp trong nhóm đôi + Lũy tre xanh / Dóng sông lấp lánh. - Gọi 2 – 3 nhóm lên trình bày.. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Nêu - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát lớp học và nêu nối tiếp 3-4 HS - Hãy nêu tên một số đồ vật xung quanh em? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ BUỔI CHIỀU:Thứ năm, ngày 2 tháng 2 năm 2024 Toán TIẾT 108: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học 3. Phẩm chất
  16. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ - 1-2 HS trả lời. Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm - HS thực hiện lần lượt các YC. vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -GV hướng dẫn cho Hs hiểu: Chuồng của mỗi con chim bồ câu có số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó. - 1-2 HS trả lời. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý, khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của từng con chim - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. Bài giải Số bạn ở mỗi nhóm là: - GV cho HS làm bài vào vở ô li. 35: 5 = 7 ( bạn) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Đáp số: 7 bạn khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - 1-2 HS trả lời. trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Vào ô có dấu “?”
  17. -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài cá nhân. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. __________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng chia 5; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
  18. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính nhẩm: Kết quả: 10 : 5= . 40 : 5 = . 10 : 5= 2 40 : 5 = 8 25 : 5 = . 15 : 5 = . 25 : 5 = 5 15 : 5 = 3 30 : 5= . 35 : 5 = . 30 : 5= 6 35 : 5 = 7 5 : 5 = . 20 : 5 = . 5 : 5 = 1 20 : 5 = 4 45 : 5= . 50 : 5 = . 45 : 5= 9 50 : 5 = 10 20 : 5= . 20 : 5 = 4 Bài 2. Kết quả Sè ? Ở trường học 2 buổi/ngày, có 35 tiết học được chia đều vào 5 ngày học. Hỏi mỗi ngày có mấy tiết học ? Số tiết học trong mỗi ngày học là : .. Số tiết học trong mỗi ngày học là: 7 tiết tiết Bài 3. Điền số thích hợp vào ô trống Kết quả: (theo mẫu) : Số bị 10 15 20 25 45 Số bị 10 15 20 25 45 chia chia Số chia 5 5 5 5 5 Số chia 5 5 5 5 5 Thương 2 Thương 2 3 4 5 9 Bài 4. Có 20 bông hoa cắm vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi cắm được mấy lọ hoa? Giải Giải Số lọ hoa có là: ................................................................. 20 : 5 = 4 (lọ hoa) ................................................................. Đáp số: 4 lọ hoa .................................................................
  19. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ___________________________________________ Luyện Tiếng Việt: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt r/d/gi; dấu hỏi/dấu ngã. 2.Năng lực chung Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3.Phẩm chất Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc
  20. tả cần viết trên bảng phụ. 1 lần, lớp đọc thầm. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một - Học sinh viết bảng con. số từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài - Học sinh viết bài. chính tả. Bài viết Mọi chuyện xảy ra đúng như Gà Rừng đoán. Người thợ săn lôi Gà Rừng ra, thấy cứng đờ, tưởng Gà Rừng đã chết. Ông ta quẳng nó xuống đám cỏ, rồi thọc gậy vào hang bắt Chồn. Thình lình, Gà Rừng vùng chạy. Người thợ săn đuổi theo. Chỉ chờ thế, Chồn vọt ra, chạy biến vào rừng. b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền r/d hoặc gi vào chỗ trống Đáp án: cho phù hợp : a) ..........eo hò ...eo hạt a) reo hò gieo hạt b) mưa ...ào dồi ..ào b) mưa rào dồi dào c) lá ............ơi con ...ơi c) lá rơi con dơi d) .......ỗi rãi hờn ...ỗi d) rỗi rãi hờn dỗi Bài 2. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã vào Đáp án: chữ in đậm : Ba chân xoè trong lưa Ba chân xoè trong lửa Chăng bao giờ đi ca Chẳng bao giờ đi cả Là chiếc bàn bốn chân Là chiếc bàn bốn chân Riêng cái vong Trường Sơn Riêng cái võng Trường Sơn Không chân đi khắp nước. Không chân đi khắp nước. Bài 3. Tìm 2 từ ngữ chứa tiếng ở cột bên Đáp án: trái rồi ghi tiếp vào chỗ trống. gió gió lốc, ............................ gió lốc, cạo gió, quạt gió, gió dạo dạo chơi, .......................... ... rũ ủ rũ, ............................... dạo dạo chơi, dạo nhạc, ...