Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hậu

docx 73 trang Vân Trang 30/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hậu

  1. TUẦN 22 Hoạt động trải nghiệm (TUẦN 21) CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt cuối tuần chủ đề: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ÔNG TÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. 1. Khởi động: - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Cho HS hát theo giai điệu bài hát “Bàn tay mẹ” - Cơm con ăn từ tay mẹ nấu + Cơm con ăn và nước con uống từ đâu? và nước con uống từ tay mẹ đun. + Mẹ nấu ăn ở đâu? - Mẹ nấu ăn ở trong bếp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các học tập) đánh giá kết quả nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung hoạt động cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: + Kết quả sinh hoạt nền nếp. nhận xét, bổ sung các nội + Kết quả học tập. dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội học tập) triển khai kế hoạt dung trong kế hoạch. động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4: + Thi đua học tập tốt. Xem xét các nội dung trong
  3. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. tuần tới, bổ sung nếu cần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Một số nhóm nhận xét, bổ hành động. sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn những việc em đã làm cùng người thân để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm - Ghi ra A2 những việc đã làm được - HS cùng bạn đọc yêu cầu đề bài. Gợi ý. - HS chia sẻ về những việc + Em và người thân đã kiểm tra những gì trong em đã làm cùng người thân bếp để đảm bảo vệ sinh an toàn + Đã sắp xếp lại các vật dụng nào? thực phẩm cho bạn. +Có kiểm tra thức ăn sống, thức ăn chín không? - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. + Có lau dọn tủ lạnh không? - Các nhóm nhận xét. + Có phát hiện ra nhiều thử có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm không? (VD Thức ăn quá - Lắng nghe, rút kinh hạn sử dụng phải bỏ đi, thức ăn quên không đáy, nghiệm. bị mốc, thiu,..) - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: GV Mời một vài HS chia sẻ cảm xúc khi cùng người thân kiểm tra, sắp xếp lại th ực phẩm, đồ dùng trong bếp. Hoạt động 4. Giúp ông Táo đưa ra các tiêu chí đánh giá việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực
  4. phẩm ( hoạt động nhóm 4) - GV mời ba HS đội mũ cánh chuồn vào vai ông bà Táo, kiểm tra bếp trước khi báo cáo. - GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm để giúp - HS đóng vai ông bà táo. ông bà Táo đưa ra tiêu chí về một căn bếp - HS thảo luận nhóm đưa ra sạch, gọn, đảm bảo an toàn thực phẩm tiêu chí về một căn bếp sạch, gọn, đảm bảo an toàn thực phẩm Một số dấu hiệu của căn bếp sạch, gọn gàng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: + Các đồ dùng nhà bếp được sắp xếp gọn gàng, hợp lí. Kết luận: Tất cả cùng nhắc lại những tiêu chí lớn: NGĂN NẮP, VỆ SINH, AN TOÀN, CAM + Bàn bếp, bàn ăn, sàn nhà KẾT HÀNH ĐỘNG . và các thiết bị khác sạch sẽ, không bị bám dầu mỡ hay bụi bẩn. +Tủ lạnh được sắp xếp khoa học, không để quá nhiều thực phẩm và không có mùi. + Thực phẩm để trong tủ đều được bọc kín hoặc cho vào hộp cẩn thẩn, ngăn nắp. + Các loại hộp, chai, lọ được dán nhãn để phân biệt. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông Thực hiện áp dụng những tiêu chí của ông táo để tin và yêu cầu để về nhà
  5. đánh giá căn bếp gia đình mình ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________ Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết một số bệnh thông thường như cảm, sốt xuất huyết, tiêu chảy . - HS hiểu biết cách phòng tránh dịch bệnh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 21 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 22. Phần 2: Nghe hướng dẫn phòng tránh một số bệnh thường gặp. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát “Con cò bé bé” -HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: a. Cho HS xem một số bệnh thường gặp ở trẻ. b. Các nhóm thảo luận nêu triệu chứng của bệnh.
  6. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết nhận xét. • GV hướng dẫn cách phòng tránh một số bệnh thường gặp. • Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã chủ động, tự giác thực hiện những việc làm nào để phòng bệnh? + Em cảm thấy như thế nào khi mình khoẻ mạnh? ________________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 07: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
  7. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Trả lời: Vì có rất nhiều xuân”? các loài chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa + Học sinh trả lời theo ý nào? Vì sao? thích của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thân thẳng, màu xanh, tán lá thấy trong tranh. hình tròn... - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá.
  8. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. + Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc. VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ -HS làm việc nhóm (5HS/ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhóm) - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc nối tiếp trước lớp - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như - HS thảo luận theo cặp đôi
  9. thế nào? hoặc nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ trước lớp: + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác giả ví như tiếng + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? thác dội về, như ào ào trận ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích gió. các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) + Buổi trưa ở rừng cọ rất là + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của mát vì lá cọ che đi ánh nắng hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời mặt trời... . xanh”? + Hoa vàng như hoa cau... + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm Lá xòe từng tia nắng/ nhận bằng những giác quan nào? Giống hệt như mặt trời. + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng các giác quan: Thính giác, thị - GV mời HS nêu nội dung bài. giác, xúc giác - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua + HS nêu theo hiểu biết của cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác mình. nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu rồi đọc trước lớp. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà - Mục tiêu: + Nghe hiểu câu chuyện: “ Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
  10. 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với lớp: bạn. + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. - Gọi HS trình bày trước lớp. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái - GV và cả lớp nhận xét. cây lại có một bông hoa rực 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. rỡ giống hệt chiếc mào gà. - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe và quan sát - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình theo tranh. ảnh trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại - HS tham gia trả lời các câu đặt câu hỏi gợi nhớ hỏi gợi nhớ. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. - HS kể đúng lời nói, đúng lời + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm đối thoại ( không phải kể
  11. - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. đúng từng câu từng chữ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và + Trả lời các câu hỏi. bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________ Âm nhạc CÔ TÚ DẠY ____________________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Đạo đức CÔ TUYẾT DẠY
  12. ____________________________________________ Tiết đọc thư viện CÔ HOÀI THƯƠNG DẠY ____________________________________________ Tiếng Việt ( cô Quỳnh Chi dạy) CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 08: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về cây cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc sách. Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc) - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức làm việc theo nhóm: Nói điều em - HS làm việc theo sự biết về một loài vật trong rừng. hướng dẫn của nhóm trưởng. - GV đặt thêm câu hỏi để làm rõ ý học sinh nêu. - Đại diện các nhóm báo cáo nội dung thảo luận thống - Mời HS nêu nội dung tranh minh họa hoặc GV nhất trước lớp. có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về một - HS lắng nghe hoặc xem số loài vật trong rừng trong đó có voi. video - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  14. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng - HS lắng nghe cách đọc. các tiếng phát âm dễ sai VD: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống - GV HD ngắt giọng ở những câu dài - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến xứ sở của loài voi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầy uy lực. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô- gam, rống, rừng rậm,lững thững, ngơ ngác - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: : Nơi đó có những nguồn suối không bao giờ cạn,/ những bài chuối rực trời - 2-3 HS đọc câu. hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá rào rào, // - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối - HS đọc giải nghĩa từ. tiếp theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 4. - GV gọi HS đọc, thảo luận cặp đôi và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường Sơn ( nơi ở của loài voi)? - HS trả lời lần lượt các câu + Câu 2: Dựa vào tranh và nội dung bài đọc, kể hỏi: lại hoạt động thường ngày của loài voi? GV có thể cho HS lên chỉ vào tranh để nói về
  15. hoạt động thường ngày của loài voi. + Đường Trường Sơn có nhiều cánh rừng hoang + Câu 3: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các vu....ngày đêm giũ lá rào đoạn trong bài. rào. GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 ý + Từ trên núi, chúng xuống Cho Hs làm việc các nhân sau đó làm việc nhóm đồng cỏ,....... tìm cái ăn. GV và cả lớp nhận xét, góp ý, chốt đáp án: Đoạn 1: Giới thiệu nơi ở của loài voi Đoạn 2: Mô tả hoạt động thường ngày của loài + HS tự sắp xếp các ý theo voi yêu cầu câu hỏi Đoạn 3: Cảm nghĩ về loài voi + Thảo luận trong nhóm, + Câu 4: Nêu những đặc điểm của loài voi. Em thống nhất câu trả lời rồi đại thích nhất đặc điểm nào của chúng? diện chia sẻ trước lớp. Cho HS làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm trả lời trước lớp. + Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì về loài voi? GV cho HS trao đổi theo cặp + HS nêu theo hiểu biết của Gọi 1 số cặp báo cáo trước lớp mình. GV chốt đáp án: Bài đọc giúp em biết thêm về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm ). - GV đọc diễn cảm cả bài. - GV cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. + HS làm việc cặp đôi và - GV mời một số học sinh thi đọc bài trước lớp. chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe.
  16. - HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc bài trước lớp. 3. Đọc mở rộng. - Mục tiêu: + Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về cây cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc sách. Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc) + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài thơ, bài văn, .. về cây cối, muông thú,...và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS có thể sưu tầm các câu - GV hướng dẫn HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc chuyện tron sách hoặc mang mở rộng. Lưu ý HS biết cách chọn bài đọc theo sách truyện đến lớp tự đọc chủ điểm. hoặc đọc trong nhóm. - GV hướng dẫn HS đọc xong nên ghi chép các - HS ghi chép thông tin vào thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách hoặc có thể phiếu đọc sách. trao đổi về nội dung bài đọc.( mẫu phiếu SHS) 3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với các bạn thông tin thú vị về thế giới thiên nhiên trong bài đã đọc hoặc bức tranh em vẽ (làm việc nhóm ). - Từng HS đọc các bài thơ, - GV cho HS chia sẻ trước lớp bài văn... về các loài vật đã tìm được trong nhóm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  17. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các con vật. - HS quan sát video. + Em có yêu thích các loài vật không? + Chúng có lợi ích gì? + Trả lời các câu hỏi. - Cho các em nêu cách chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi cũng như các loài vật hoang dã. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________ Buổi chiều thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Toán: Bài 50: LUYỆN TẬP (tiết 3) – Trang 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  18. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, - HS tham gia trò chơi chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:. + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, + HS nêu cách tính CV hình tứ giác ta làm thế nào? tam giác, tứ giác + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình - HS nêu cách tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? chữ nhật, hình vuông - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn chu vi của mỗi hình - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nêu y/c - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, - HS làm việc theo nhóm sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó + Tính chu vi của mỗi hình + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - GV nhận xét, tuyên dương.
  19. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình - Trình bày kết quả: vuông + Hình chữ nhật màu hóng tìm đến ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; Bài 2: (Làm việc cả lớp) + Hình vuông màu vàng tim đến ngôi nhà ghi chu vi 28 cm; - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài + Hình chữ nhật màu xanh tìm tập đến ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình - HS đọc lời thoại và nêu y/c huống: + Mặt bàn có hình dạng gì? - HS lắng nghe, TLCH: + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều rộng là bao nhiêu? + Mai đưa ra câu hỏi gì? + Mặt bàn hình chữ nhật + Việt đưa ra cách làm như thế nào? + Nam đo được chiều dài 1m, chiều rộng 40cm + Tính chu vi của mặt bàn + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì sao? + Việt tính: - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chiều dài, chiều rộng trước khi tính chu vi (40 + 1) x 2 = 80 (cm) - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng + Việt tính theo công thức tính chu vi hình chữ nhật, nhưng + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của HCN Việt chưa chú ý đến đơn vị đo H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, của chiều dài, chiều rộng mặt CR mặt bàn? bàn nên kết quả sai H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết ta - HS đọc số đo: 1m và 40cm phải làm gì? + CD và CR chưa cùng đơn vị - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn đo - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý + Đổi 1m = 100cm đơn vị đo trước khi tính Bài 3: (Làm việc cá nhân) + Chu vi mặt bàn là:
  20. - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: (100 40) x 2 = 280 (cm) + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Cổng vào bao nhiêu? + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như thế - HS đọc bài toán nào với chu vi của vườn rau (nếu không có + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m cổng vào)? + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài hàng rào dựa vào đâu? + Cổng vào 2m + Chiều dài hàng rào bằng chu vi của vườn rau + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta làm thế nào? + Nếu không có cổng vào thì chiều dài của hàng rào bằng - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở chu vi của vườn rau - GV nhận xét, tuyên dương. + Lấy chu vi vườn rau trừ cổng Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vào chữ nhật vào thực tế - HS làm bài vào vở Bài giải: Chu vi vườn rau là: (9 + 5) x 2 = 28 (m) Chiều dài hàng rào là: 28 – 2 = 26 (m) Đáp số: 26m 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về kiến thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy