Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý
- TUẦN 22: Hoạt động trải nghiệm (TUẦN 21) CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt cuối tuần chủ đề: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ÔNG TÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Cho HS hát theo giai điệu bài hát “Bàn tay mẹ” - Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và + Cơm con ăn và nước con uống từ đâu? nước con uống từ tay mẹ đun. + Mẹ nấu ăn ở đâu? - Mẹ nấu ăn ở trong bếp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
- triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn những việc em đã làm cùng người thân để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm - Ghi ra A2 những việc đã làm được - HS cùng bạn đọc yêu cầu đề bài. Gợi ý. - HS chia sẻ về những việc em + Em và người thân đã kiểm tra những gì trong đã làm cùng người thân để đảm bếp bảo vệ sinh an toàn thực phẩm + Đã sắp xếp lại các vật dụng nào? cho bạn. +Có kiểm tra thức ăn sống, thức ăn chín không? - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. + Có lau dọn tủ lạnh không? - Các nhóm nhận xét. + Có phát hiện ra nhiều thử có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm không? (VD Thức ăn quá - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hạn sử dụng phải bỏ đi, thức ăn quên không đậy, bị mốc, thiu,..)
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: GV Mời một vài HS chia sẻ cảm xúc khi cùng người thân kiểm tra, sắp xếp lại thực phẩm, đồ dùng trong bếp. Hoạt động 4. Giúp ông Táo đưa ra các tiêu chí đánh giá việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ( hoạt động nhóm 4) - GV mời ba HS đội mũ cánh chuồn vào vai ông bà Táo, kiểm tra bếp trước khi báo cáo. - HS đóng vai ông bà táo. - GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm để giúp ông bà Táo đưa ra tiêu chí về một căn bếp - HS thảo luận nhóm đưa ra tiêu chí về một căn bếp sạch, gọn, sạch, gọn, đảm bảo an toàn thực phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm Một số dấu hiệu của căn bếp sạch, gọn gàng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: + Các đồ dùng nhà bếp được sắp xếp gọn gàng, hợp lí. + Bàn bếp, bàn ăn, sàn nhà và các thiết bị khác sạch sẽ, không bị bám dầu mỡ hay bụi bẩn. Kết luận: Tất cả cùng nhắc lại những tiêu chí lớn: NGĂN NẮP, VỆ SINH, AN TOÀN, CAM +Tủ lạnh được sắp xếp khoa KẾT HÀNH ĐỘNG . học, không để quá nhiều thực phẩm và không có mùi. + Thực phẩm để trong tủ đều được bọc kín hoặc cho vào hộp cẩn thẩn, ngăn nắp. + Các loại hộp, chai, lọ được
- dán nhãn để phân biệt. 4. Vận dụng: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin Thực hiện áp dụng những tiêu chí của ông táo để và yêu cầu để về nhà ứng dụng. đánh giá căn bếp gia đình mình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ- NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết một số bệnh thông thường như cảm, sốt xuất huyết, tiêu chảy . - HS hiểu biết cách phòng tránh dịch bệnh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 21 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 22.
- Phần 2: Nghe hướng dẫn phòng tránh một số bệnh thường gặp. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát “Con cò bé bé” -HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: a. Cho HS xem một số bệnh thường gặp ở trẻ. b. Các nhóm thảo luận nêu triệu chứng của bệnh. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết nhận xét. • GV hướng dẫn cách phòng tránh một số bệnh thường gặp. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã chủ động, tự giác thực hiện những việc làm nào để phòng bệnh? + Em cảm thấy như thế nào khi mình khoẻ mạnh? ________________________________________________ Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 07: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả
- muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Trả lời: Vì có rất nhiều các xuân”? loài chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa + Học sinh trả lời theo ý thích nào? Vì sao? của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thân thẳng, màu xanh, tán lá thấy trong tranh. hình tròn... - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá:. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. + Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
- những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc. VD: trận, trời, xanh, che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. nối tiếp trước lớp - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như - HS thảo luận theo cặp đôi thế nào? hoặc nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ trước lớp: + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác giả ví như tiếng thác + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? dội về, như ào ào trận gió. ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) vì lá cọ che đi ánh nắng mặt trời... . + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời + Hoa vàng như hoa cau... xanh”? Lá xòe từng tia nắng/ Giống + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm hệt như mặt trời.
- nhận bằng những giác quan nào? + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng các giác quan: Thính giác, thị giác, xúc giác - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua mình. cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu rồi đọc trước lớp. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà - Mục tiêu: + Nghe hiểu câu chuyện: “ Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp: chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với bạn. + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một
- cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có một bông hoa rực rỡ giống hệt chiếc mào gà. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe và quan sát theo - GV và cả lớp nhận xét. tranh. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - HS tham gia trả lời các câu hỏi - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình gợi nhớ. ảnh trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt câu hỏi gợi nhớ 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối thoại ( không phải kể đúng từng + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để câu từng chữ) tập kể từng đoạn câu chuyện. - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm câu chuyện. - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng: - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc + Trả lời các câu hỏi. sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________ Tự nhiên và xã hội: Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức năng của chúng. - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vật vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi vật hàng ngày của gia đình em? lấy thịt, trồng rau làm thức ăn . - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước.
- + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có sử dụng lại làm nháp không? + Nếu em là bạn nam trong hình em sẽ giữ lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - Đại diện các nhóm nhận xét. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 4. Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: + Chỉ ra các bộ phận trên cây? + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Toán: Bài 50: LUYỆN TẬP (tiết 3) – Trang 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, - HS tham gia trò chơi chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:. + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, + HS nêu cách tính CV hình tam tứ giác ta làm thế nào? giác, tứ giác + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình - HS nêu cách tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? chữ nhật, hình vuông - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành:
- Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn chu vi của mỗi hình - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nêu y/c - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, - HS làm việc theo nhóm sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó + Tính chu vi của mỗi hình + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Trình bày kết quả: Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình + Hình chữ nhật màu hóng tìm vuông đến ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; + Hình vuông màu vàng tim đến Bài 2: (Làm việc cả lớp) ngôi nhà ghi chu vi 28 cm; - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. tập - HS đọc lời thoại và nêu y/c - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình huống: + Mặt bàn có hình dạng gì? - HS lắng nghe, TLCH: + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều rộng là bao nhiêu? + Mặt bàn hình chữ nhật + Mai đưa ra câu hỏi gì? + Nam đo được chiều dài 1m, + Việt đưa ra cách làm như thế nào? chiều rộng 40cm + Tính chu vi của mặt bàn
- + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì sao? + Việt tính: - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chiều (40 + 1) x 2 = 80 (cm) dài, chiều rộng trước khi tính chu vi + Việt tính theo công thức tính - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng chu vi hình chữ nhật, nhưng Việt chưa chú ý đến đơn vị đo của + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của HCN chiều dài, chiều rộng mặt bàn nên H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, kết quả sai CR mặt bàn? - HS đọc số đo: 1m và 40cm H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết ta + CD và CR chưa cùng đơn vị đo phải làm gì? - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn + Đổi 1m = 100cm - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý đơn vị đo trước khi tính + Chu vi mặt bàn là: Bài 3: (Làm việc cá nhân) (100 + 40) x 2 = 280 (cm) - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Cổng vào bao nhiêu? - HS đọc bài toán + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như thế + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m nào với chu vi của vườn rau (nếu không có cổng vào)? + Cổng vào 2m + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài hàng rào dựa vào đâu? + Chiều dài hàng rào bằng chu vi của vườn rau + Nếu không có cổng vào thì + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta làm chiều dài của hàng rào bằng chu thế nào? vi của vườn rau
- - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở + Lấy chu vi vườn rau trừ cổng vào - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình chữ nhật vào thực tế - HS làm bài vào vở Bài giải: Chu vi vườn rau là: (9 + 5) x 2 = 28 (m) Chiều dài hàng rào là: 28 – 2 = 26 (m) Đáp số: 26m 3. Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 08: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:

