Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM ATGT BÀI 1: NHỮNG NƠI VUI CHƠI AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình. * ATGT bài 1 -Nhận biết được những nơi vui chơi an toàn và không an toàn. -Biết lựa chọn nơi chơi đùa an toàn và tránh xa những nơi vui chơi không an toàn. -Chia sẻ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Góp phần phát triển phẩm chất: Yêu nước (Yêu con người, ); trách nhiệm (trách nhiệm với xã hội, bảo vệ bản thân, ) , Phát triển năng lực: Giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, - HS: SGK * ATGT bài 1 -Giáo viên: Laptop, máy chiếu, phương tiện âm thanh, hình ảnh, -Học sinh: Bộ đồ dùng đóng vai,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 22: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 22. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Tuyên dương em Trần Quỳnh, Anh Thư, Gia Hân, Hoài Anh, Hải Anh, Bảo Nhân... * Tồn tại
- Một số em còn làm việc riêng trong lớp như Duẩn, Tiến Trung..... Chữ viết chưa đẹp như: Tiến, Phát, Tâm, Tiến Trung b. Phương hướng tuần 23: - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. tuần 23. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch - HS chia sẻ về việc sử dụng các - GV mời các HS chia sẻ về việc sử dụng “hiệp sĩ trong tuần qua. các “hiệp sĩ trong tuần qua. + Bạn sử dụng vật dụng gì? Bao nhiêu lần? + Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế nào? + Lớp mình có những ai đã làm giống bạn nào? - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. - GV mời HS chia sẻ ý kiến. - GV tổng kết lại tình hình sử dụng các vật dụng bảo vệ bản thân của các bạn trong lớp Hoạt động nhóm - HS chọn một trong 2 hoạt động và - GV sắp xếp cho học sinh tham gia một thực hiện. trong hai hoạt động sau: + Làm cẩm nang hướng dẫn sử dụng một “hiệp sĩ” để tặng cho các em lớp 1. + Vẽ truyện tranh kể về một "hiệp sĩ” - Cả nhóm lên giới thiệu về những - GV nhận xét kết quả và khen ngợi sự cố sản phẩm đã hoàn thành của mình gắng của HS. - GV khuyến khích HS khi về nhà hãy thường xuyên kiểm tra các vật dụng bảo vệ sức khỏe của mình ở nhà: Nếu có dấu hiệu hỏng thì phải sửa chữa kịp thời, nếu bần thì phải giặt hoặc lau cho sạch sẽ. * ATGT bài 1 1.Khởi động -Học sinh tham gia trò chơi chuyền - Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi banh. “Chuyền banh theo nhạc” trả lời câu hỏi: Kể một nơi em thường xuyên vui chơi.
- 2.Khám phá -Cho học sinh quan sát clip liên quan đến nơi vui chơi an toàn và không an toàn. (Giáo viên tự sưu tầm thiết kế với nhiều tình huống an toàn và không an toàn) -Học sinh nêu các nơi vui chơi an +Qua đoạn clip, các em thấy những nơi nào toàn và không an toàn thông qua vui chơi an toàn và không an toàn? đoạn clip. -Giáo viên giới thiệu vào bài học. -Học sinh nêu – học sinh khác nhận -Giáo viên kết luận, tuyên dương. xét, bổ sung. HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu những nơi vui chơi an toàn -HS quan sát hình ảnh trên bảng (theo tài -Học sinh quan sát tranh thực hiện liệu). yêu cầu. +Các bạn trong tranh đang vui chơi ở đâu? -Học sinh trình bày cá nhân – học Nơi đó có an toàn hay không? sinh nhận xét, bổ sung. +Các em hãy kể thêm những nơi vui chơi an toàn mà em biết. - Giáo viên kết luận. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu những nơi vui chơi không an toàn -Học sinh quan sát tranh trên bảng (theo tài -Học sinh quan sát tranh thực hiện. liệu). Câu hỏi thảo luận: -Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 2. -Quan sát tranh, hãy mô tả và chỉ ra +Dãy 1: Tranh 1+2 những nguy hiểm mà các bạn nhỏ +Dãy 2: Tranh 3+4 có thể gặp khi vui chơi. +Dãy 3: Tranh 5+6 -Học sinh trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. -Giáo viên nhận xét, kết luận từng tranh. -Hỏi: em hãy kể thêm những nguy hiểm -Học sinh trả lời: Đuối nước, té cầu khác có thể gặp khi vui chơi? thang, -Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3.Thực hành Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, cùng -Nhóm 1+2: tranh 1,2 quan sát tranh hãy: -Nhóm 3+4: tranh 3,4 + Cho biết bạn nào đang vui chơi an toàn -Nhóm 5+6: trạnh 5,6 hoặc không an toàn? Vì sao? - Giáo viên nhận xét, kết luận. -Đại diện nhóm chỉ vào tranh trình 4. Vận dụng bày, các nhóm nhận xét, bổ sung. -Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. -Chia lớp thành 2 đội, thông qua các tình +Đội A kể tên những địa điểm vui huống đã học và thực tế cuộc sống hàng chơi an toàn.
- ngày kể tên những địa điểm vui chơi an toàn +Đội B kể tên những địa điểm vui và những địa điểm vui chơi không an toàn. chơi không an toàn. -Giáo viên kết luận. -Dặn dò học sinh về nhà có thể vẽ một bức -Học sinh nhận xét, bổ sung. tranh hoặc mô tả về nơi vui chơi an toàn mà em thích. -Giáo dục tư tưởng: khi tham gia chơi những -Lắng nghe. nơi tại trường cần chọn những nơi an toàn để chơi. 3. Cam kết hành động. Tự đánh giá - Tham gia tự đánh giá, đánh giá. HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí kíp” lập “pháo đài. -Cho HS tự đánh giá tiết học, mức độ hiểu bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ________________________________________________ TUẦN 23: Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM DỰ PHONG TRÀO “VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia tham dự phong trào “Vì tầm vóc Việt”. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 22 - GV phát động phong trào tuần 23 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia HS tham gia hưởng ứng phong hưởng ứng phong trào “Vì tầm vóc Việt”. trào “Vì tầm vóc Việt”. – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em - HS sắp xếp đội hình khi các tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề “Vì em tham gia hoạt động dân vũ tầm vóc Việt”. theo chủ đề “Vì tầm vóc Việt”. – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần
- làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________________ Giáo duc thể chất THẦY HÙNG DẠY ___________________________________________ Tiếng việt: Bài 9: VÈ CHIM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - Nói về tên một loài chim mà em biết? -2- 3 HS đọc. (Tên, nơi sống, đặc điểm) - Chiếu tranh - Quan sát - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ. - HS ghi tên bài vào vở
- - Cả lớp đọc thầm. 2 HS đọc nối tiếp 2 dòng một trong bài - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HS thi đọc nhóm. -HS đọc cá nhân - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng.( Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu chủ điểm Đọc trước lớp) - GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện - 2 - 3 HS đọc. đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim (Chú ý ngắt giọng) - Đọc nối tiếp câu. - Lần lượt từng học sinh đọc bài trong - Luyện đọc từ khó: lom xom, liếu điếu, nhóm của mình, các bạn trong cùng chèo bẻo. một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho - HDHS đọc đoạn: Yêu cầu học sinh đọc nhau. nối tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. - Các nhóm thi đọc. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc nhem. tốt. - Luyện đọc câu dài: - Lắng nghe. Hay chạy lon xon/ Là gà mới nở// - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè. Vừa đi vừa nhảy/ Là em sáo xinh// - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, - 1HS đọc câu hỏi mỗi nhóm có 4 học sinh và yêu cầu đọc bài - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài C1: HS hoạt động nhóm 2. Tên các theo nhóm. loài chim được nhắc trong bài là gà, Học sinh thi đọc giữa các nhóm. sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong bài vè theo mẫu dựa vào bài vè - Giáo viên nhận xét chung và tuyên C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài dương các nhóm. vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh
- Đọc đồng thanh. tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. la - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới TIẾT 2 thiệu về một loài chim bất kì phải nêu * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. được một số nội dung như tên loài - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong chim, đặc điểm nổi bật của loài sgk. chim,... - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lắng nghe, đọc thầm. cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. - 2-3 HS đọc. - Thi đọc - 2-3 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim: bác, em, cậu, cô YC HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu - 1-2 HS đọc. trong bài. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu - Nhận xét, tuyên dương HS. phải đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. bài tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng động hoặc đặc điểm. dí dỏm - 1 HS trả lời - Gọi HS đọc toàn bài. - HS trình bày ý kiến cá nhân - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách xóa bớt từ - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:YC HS thảo luận nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
- thiện vào VBTTV. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em có thắc mắc điều gì qua bài học hôm nay không? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: CÔ TUYẾT DẠY __________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép nhân,phép chia ;Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia 2.Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng giải toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: phiếu phép tính Trò chơi “Đường đến kho báu ”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : GV cho học sinh hát 1 bài hát. HS hát tập thể bài hát. Gv nhận xét 2. Khám phá: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC.
- - GV nêu: + Muốn tìm tích ta làm như thế nào ?? -Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số . + Muốn tìm thương ta làm thế nào? -Ta lấy số bị chia chia cho số chia - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc đề bài . -Bài toán cho biết gì ? -Bà có 20 quả vải , bà chia đều cho 2 -Bài toán hỏi gì ? cháu -Để tìm được số quả của mỗi cháu em -Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải? phải thực hiện phép tính gì ? -Phép tính chia . - GV theo dõi, nhận xét, khen ngợi HS. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Hs làm bài vào BC - Nhận xét, tuyên dương. Gọi 1 HS lên bảng lớp giải . Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Thực hiện lần lượt từng phép tính từ - 2 -3 HS đọc. trái sang phải . - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Nhận xét, đánh giá bài HS. YC hướng dẫn. 2.2. Trò chơi “Đường đến kho báu ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách -HS chia sẻ. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp thành 3-4 đội chơi tùy ĐK - HS quan sát hướng dẫn. Qua trò chơi em thấy trò chơi này có - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. giúp gì cho em không ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. -Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng 3. Vận dụng: chia em đã học . Hôm nay em học được những kiến thức gì? -Hs trả lời . - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Luyện Toán:
- TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững cách giải dạng toán tìm thành phần chưa biết, trình bày đúng yêu cầu của chương trình đặt ra, khả năng phân tích, tổng hợp và tư duy lôgich của HS trong giải toán tìm thành phần chưa biết nâng cao ngày càng nâng lên rõ rệt. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh tự ôn tập lý thuyết và rèn luyện, nâng cao khả năng phân tích đề bài và sáng tạo trong giải toán. 3. Phẩm chất - Học sinh có ý thức tìm tòi phương pháp giải hay hơn và say mê học toán. II. CHUẨN BỊ - GV : Bảng phụ, phiếu học tập - HS : Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn lại kiến thức a. Phép cộng +) Tổng = Số hạng + số hạng +) Số hạng = Tổng – số hạng b. Phép trừ +) Hiệu = Số bị trừ - số trừ +) Số bị trừ = Số trừ + hiệu +) Số trừ = Số bị trừ - hiệu GV hướng dẫn học sinh nắm vững những dạng toán tìm thành phần chưa biết cơ bản nêu trên dựa vào các quy tắc tìm thành phần chưa biết ứng với mỗi dạng bài tập. Vì vậy, GV cho HS nắm chắc tên gọi thành phần chưa biết, nhớ quy tắc cách tìm mỗi thành phần và thử lại kết quả vừa tìm được. 2. Ví dụ Bài toán : Cho một số biết rằng khi thêm số đó 12 rồi bớt đi 4 thì bằng 9. Tìm số đó? Hướng dẫn HS giải bài toán bằng phương pháp tính ngược từ cuối lên. Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ:
- + 12 - 4 A B 9 Tính + 12 - 4 1 13 9 Giảng: Dạng toán tính ngược từ cuối lên: Dấu trừ thay bằng dấu cộng. Dấu cộng thay bằng dấu trừ. Ta có sơ đồ sau: Giải : Số cần tìm là : 9 + 4 – 12 = 1 Đáp số: 1 * Hình thành cho học sinh cách giải bài toán bằng phương pháp tính ngược từ cuối lên như sau: Bước 1: Xác định thứ tự các số liệu đã cho trong đề bài theo thứ tự từ cuối lên. Sau đó vẽ sơ đồ. Bước 2: Xác định các phép tính ngược với đề bài theo thứ tự từ cuối lên (Ngược với phép cộng là phép trừ, ngược với phép trừ là phép cộng. Ngược với phép nhân là phép chia, ngược với phép chia là phép nhân.) Bước 3: Đặt lời giải cho bài toán, thực hiện phép tính và ghi đáp số của bài toán. 3. Bài tập Bài 1: Hãy tìm một số biết rằng nếu lấy số đó cộng với 30 rồi trừ đi 17 sẽ có kết quả 20 . Bài 2: Hãy tìm một số biết rằng nếu số đó trừ đi 15 rồi cộng với 26 thì được 34. Bài 3: An cho Bình 20 viên bi và cho Nam 26 viên bi trước khi An mua thêm 10 viên bi nữa. Sau đó An có 14 viên bi. Hỏi lúc đầu An có bao nhiêu viên bi? - Cho HS chữa bài và nhận xét kết quả. 4. Củng cố, dặn dò - Nhắc nhở HS đọc và giải lại các bài đã học. _____________________________________________ Thứ Ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 GIÁO VIÊN 1,1; CHUYÊN TRÁCH DẠY _________________________________________
- Thứ Tư ngày 21 tháng 2 năm 2024 Tiếng việt: BÀI 10: KHỦNG LONG (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. 2.Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất: - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 5 1. Khởi động: - Chiếu tranh - Quan sát Hỏi: Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? - 2-3 HS chia sẻ. - Em biết gì về chúng? -HS ghi bài vào vở. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc HS đọc nối tiếp câu.. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng: Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ -4 hs đọc nối tiếp đoạn có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi tai thính.//
- - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,... - Luyện đọc nhóm GV hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4 - Tổ chức thi đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương. TIẾT 6 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. -HS làm việc nhóm 4 rồi trình bày ý - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong kiến. sgk. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Bài đọc cho biết những thông tin cách trả lời đầy đủ câu. về khủng long là: a,b,c C2: Khủng long có khả năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính. C3: Khủng Long có khả năng tự vệ tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh. C4: Chúng ta không thể gặp khủng long thật vì khủng long đã tuyệt chủng trước khi con người xuất hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - 3 HS thực hiện. tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Quan sát tranh - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 sgk/43. - HS thảo luận cặp – làm phiếu bài - Hãy nêu các từ ngữ dùng để tả các bộ tập. phận. - Tai nhỏ; mắt to; đầu cứng; Chân chắc khỏe - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. - Tuyên dương, nhận xét. - HS đọc. - HS nêu.
- Bài 2:YC HĐ cả lớp. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. -HS nêu cá nhân - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Toán: Bài 46 : KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . -Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. 2.Năng lực chung: -Thông qua nhận dạng hình,HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . -Qua thực hành, luyện tập,HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề . 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc , ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS hát bài - HS hát GV kiểm ra dụng cụ học sinh như : Bộ - HS để lên bàn . dụng cụ học toán ; hộp sữa , cái cốc , viên bi , quả banh mà cô dặn mang theo. Gv nhận xét .: 2. Khám phá: * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : - 2-3 HS trả lời.
- -Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? -HS quan sát xung quanh và hai đáy Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? của những đồ vật đó . -GV giới thiệu hộp sữa , khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. -Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . - HS lấy ví dụ và chia sẻ. GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. *Luyện tập: Bài 1/34: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ ( cách nhận biết khối trụ, khối cầu . D) hình cầu ( B) - Nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Hình D là khối trụ; hình B là khối cầu Bài 2/34: - Gọi HS đọc YC bài. a/- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS lên bảng lớp thực hành . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có - Đánh giá, nhận xét bài HS. khối trụ vật nào có khối cầu . b/Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng Dưới lớp HS làm miệng theo nhóm khối trụ hoặc khối cầu mà em biết . cặp . -HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì -Gv quan sát , giúp đỡ được 1 tràng vỗ tay . Đáp án: Vd : Viên bi đá khối cầu. a) Thùng phi nước khối trụ
- b) khối trụ: ống hút khối cầu: viên bi Bài 3/35: - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS quan sát. -HS thi nhau nói đúng tên khối - Cả lớp tuyên dương . - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. Gv phóng to tranh , sau đógọi một số Khối trụ : đầu , 2 cẳng tay ,2 cẳng chân em lên chỉ vaò khối hình và cho biết , lon nước ngọt khối gì. Khối cầu :2 đầu râu , 2 cầu vai , thân GV cùng HS khai thác tranh và GV hd của Rô- bốt. cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu đề bài . 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé . - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY _____________________________________________ Thứ Năm ngày 22 tháng 2 năm 2024 Toán: Bài : LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu - Củng cố kĩ năng sử lí vấn đế trong bài toán có quy luật hình . 2.Năng lực chung:
- - Phát triển năng lựcnhận biết khối trụ , khối cầu . - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV-HS chuẩn bi 10 lon bia - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : GV cho HS hát tập thể HS hát tập thể bài hát. Gọi 2-3 hs lên bảng nêu ví dụ khối trụ, khối cầu mà em biết . Hs thực hiện trên BC theo yêu cầu của Gv nhận xét gv 2. Khám phá 2.1. Luyện tập: Bài 1/35: \ - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: Quan sát tranh ( Phóng to ) tìm xem có bao nhiêu đèn lồng dạng - HS quan sát và nêu kết quả khối trụ và bao nhiêu đèn lồng dạng 7 đèn lồng dạng khối trụ . khối cầu . 12 đèn lồng dạng khối cầu . - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2/35: - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc đề bài . - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời . Gv hd cách chọn hình cho phù hợp . -HS lắng nghe – HS thảo luận nhóm 2 và tìm đáp án ghi ra BC
- - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen Gọi 1 HS lên bảng lớp làm. Hs đọc tên ngợi HS. Chốt đáp án : B các khối hình hiện có . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3/36: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. Thực hiện lần lượt từng phép tính có - 1-2 HS trả lời. trong bài . - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn. -HS chia sẻ. Bạn khối cầu sẽ rơi vào khoang D là - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. khoang có kết quả lớn nhất và khoang - Nhận xét, đánh giá bài HS. đó có dạng khối trụ. Bài 4/36: - GV thao tác mẫu. - Tổ chức cho HS xếp có thể chia lớp thành 3-4 đội xếp tùy ĐK Qua cách xếp em thấy hình D có bao - HS lắng nghe- Thực hành với số lon nhiêu lon? mình đem tới lớp theo nhóm 4. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS trả lời 10 lon. 3. Vận dụng: Hôm nay em học được những gì? Về nhà cần tìm thêm một số đồ vật , đồ dùng có dạng khối trụ , khối cầu có trong nhà em nhé - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Âm nhạc: CÔ HIỀN DẠY __________________________________________ Tiếng việt: NGHE – VIẾT: KHỦNG LONG I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1.Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2.Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -Tổ chức cho lớp hát Cả lớp 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: + Bài viết có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Bài viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học.
- ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiếng việt: LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MUÔNG THÚ. LUYỆN TẬP VỀ DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1.Năng lực đặc thù: - Tìm được từ ngữ chỉ muông thú - Kể được các từ chỉ hoạt động của con vật trong rừngvà đặt câu với từ chỉ hoạt động đó. - Biết cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than. 2.Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ muông thú. 3. Phẩm chất: - Rèn kĩ sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -GV chiếu tranh YC HS quan sát - Quan sát -Tìm những con vật có trong tranh. - Thảo luận cặp - Chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài. - Ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói tên các con vật ẩn trong tranh. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên muông thú có trong tranh + Tên muông thú: công, gà, kì nhông,

