Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý

docx 54 trang Vân Trang 19/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý

  1. TUẦN 23: Hoạt động trải nghiệm (TUẦN 22) CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt cuối tuần chủ đề: THỰC PHẨM SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Cho HS hát theo giai điệu bài hát - Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và nước con “Bàn tay mẹ” uống từ tay mẹ đun. + Cơm con ăn và nước con uống từ đâu? + Mẹ nấu ăn ở đâu? - Mẹ nấu ăn ở trong bếp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh phó học tập) đánh giá kết quả hoạt giá kết quả hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung + Kết quả sinh hoạt nền nếp. các nội dung trong tuần. Nhìn chung tuần vừa qua các bạn chấp hành nề nếp hơn so với tuần trước đã ổn định. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  3. Khen ngợi: Như, Ngọc Khánh, Vi, Đức, đã tham gia mọi hoạt động . * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp . - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển biểu quyết hành động. khai kế hoạt động tuần tới. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2) GV mời HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh - HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh bàn về công về công việc mình đã thực hiện theo việc mình đã thực hiện theo những yêu: những yêu cầu sau: + Em chọn công việc nào của Thám tử + Hs trả lời theo ý kiến của mình.
  4. Sạch để thực hiện? +Ai làm việc này cùng em? + Làm việc cùng bố, mẹ . + Hs trả lời. + Có phát hiện được thực phẩm bẩn không? Đó là gì? - Nhóm khác bổ sung. GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: Với giác quan tinh nhạy của Thám tử Sạch, thực phẩm bẩn sẽ bị loại bỏ Hoạt động 4. Chia sẻ với bạn kinh nghiệm phát hiện thực phẩm không an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch( hoạt động nhóm 4) - GV cho HS thảo luận tao đổi kih - HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát nghiệm phát hiện thực phẩm không hiện thực phẩm không an toàn và lựa an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch chọn thực phẩm sạch Gợi ý. + Những giác quan cần sử dụng để đánh giá -Nêu những giác quan cần sử dụng để thực phẩm an toàn hay không an toàn: thị đánh giá thực phẩm an toàn hay không giác, thính giác. an toàn? + Cách lựa chọn thực phẩm sạch: + Nêu những kiến thức em mới biết Đô ăn Đồ uống thêm về cách lựa chọn thực phẩm sạch. Chọn hoa quả: tươi, Các đồ uống có không bị héo, dập lợi cho sức khoẻ: nát. nước khoáng,
  5. Chọn thịt: có màu sữa, sữa chua tươi, đàn hồi tốt, săn uống men chắc, không có mùi sống, và không bị nhão, chảy nước. Chọn rau: tươi, không bị héo, dập nát hay có lá vàng. Các đồ uống nên - Chia sẻ cách bảo quản thực phẩm sao hạn chế: nước Chọn đồ đóng sẵn: cho tươi ngon và an toàn. ngọt, nước có bao bì còn nguyên ga, vẹn, ngày sản xuất mới và hạn sử dụng xa. - Cách bảo quản thực phẩm tươi ngon và an toàn: + Để khoai tây không mọc mầm ta cần bỏ khoai tây vào túi bóng đen, thùng gỗ, hộp - Các nhóm trình bày vào tờ giấy A1, các tông,.. và để ở nơi thoáng mát, tránh viết vẽ, trang trí đẹp và treo lên các góc ánh sáng trực tiếp. lớp + Để quả chanh tươi lâu, ta cần rửa sạch, để Kết luận: GV mời cả lớp củng đi đến ráo, cho và túi zip kín và bảo quản trong các góc lớp để đọc và nhận xét các bí ngăn mát tủ lạnh. kíp mới được chia sẻ, GV để nghị HS + Sữa đã mở nắp, phải bảo quản ở ngăn lấy số, bút ghi lại những kinh nghiệm mát tủ lạnh và trong khoảng thời gian 1-2 thú vị mà em chưa biết, ngày kể từ khi mở nắp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Trưng bày góc lớp sản phẩm của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu sinh về nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng.
  6. + Cùng với người thân thường xuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm chọn mua đồ ăn sạch, đồ uống lành cho gia đình, thảo luận với người thân về nhãn mác hàng hoá được bán trong siêu thị, ngoài chợ. - Tìm hiểu thêm về cách bảo quản thực phẩm sao cho tươi ngon và an toàn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________________ TUẦN 23 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được cuốn sách yêu thích và biết được tầm quan trọng của sách. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được nội dung sách trước tập thể . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về nguồn tri có ở sách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nội dung cuốn sách. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn sách cẩn thận. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đọc sách khám phá kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các loại sách, truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 2 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 3. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Giới thiệu cuốn sách hay. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Lớp chúng mình” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về cuốn sách hay. a. Tìm hiểu sách - GV cho lớp trưởng điều khiển lớp dưới hình thức sử dụng các câu hỏi: + Vì sao chúng ta cần đọc sách? + Mỗi cuốn sách chứa đựng điều gì? + Chúng ta nên đọc loại sách nào? Khi nào? + Bạn có thích đọc sách không? b. Các nhóm thảo luận. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và kết luận: Sách là kho tàng tri thức văn hóa của nhân loại, sách nâng cao ước mơ nuôi dưỡng tâm hồn và làm giàu kiến thức vì vậy chúng ta nên thường xuyên đọc sách. e. HS đồng thanh nêu lại. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thường xuyên đọc sách ở thư viện không ? H: Vì sao cần đọc sách? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________
  8. Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GDQCN; Quyền được chăm sóc sức khoẻ và nghĩa vụ phải luyện tập, giữ gìn, nâng cao sức khoẻ. (Liên hệ ở phần tìm hiểu bài) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  9. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS hát . -Cho cả lớp hất bài: Bài tập thể dục buổi sáng. - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Khởi động - GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia - HS trả lời cá nhân một hoạt động thể thao? - GV nhận xét - GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh - HS lắng nghe đang tập tạ - GV dẫn vào bài đọc. 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện - Hs lắng nghe. được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, - HS đọc từ khó. lưu thông, - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng - 2-3 HS đọc câu dài. nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
  10. lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết + giữ gìn dân chủ, xây dựng thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước ? nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm + Mỗi người dân cần tập thể dục gì? hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên./... + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập tập thể dục của Bác. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập thể dục - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng -2-3 HS nhắc lại được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. 2.4. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Học từ bạn 3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to yêu cầu + Yêu cầu: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể cho - HS làm việc nhóm và kể cho nhau nghe về điều học được từ bạn nhau nghe về điều học được từ bạn - Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều gì - HS đại diện nhóm trình bày
  11. từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu - HS lắng nghe không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Tự nhiên – Xã hội: CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  12. 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  13. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm bộ phận nào? những bộ phận Miệng, tuyến nước bọt, thực quản, ..... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Điều gì sẽ xảy ra với thức ăn khi chúng ta ăn vào cơ thể? + Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? + Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và - Học sinh đọc yêu cầu bài và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? tiến trình bày: - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ của cơ quan tiêu hóa. quan tiêu hóa. +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến
  14. nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc -Đại diện các nhóm lên trình bày. yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm trình - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, bày: ruột non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau thành ống tiêu hóa. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. -Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. -Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3. -Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4-6m ở người trưởng thành. -Ruột già dài khoảng 1-1,5 m. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Thực hành:
  15. - Mục tiêu: +HS xác định và nêu được tên một số bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. -GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên bảng - HS quan sát tranh và phát thẻ chữ. -GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình câm. -2 nhóm tham gia chơi - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. quan tiêu hóa. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  16. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách - HS thực hành theo cặp chỉ trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa đôi. theo sự cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các -Đại diện một số cặp trình em vừa học được qua sơ đồ hình 1. bày. - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------ Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 Toán: Bài 52: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT, DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG. LUYỆN TẬP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  17. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV kiểm tra bài cũ. +Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật? + Trả lời: +Câu 2:Nêu quy tắc tính diện tích hình vuông? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Cách tiến hành:
  18. Bài 1a. (Làm việc cá nhân) Tính diện tích chữ nhật, hình vuông. - Nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. -... b/c - Nhận xét bạn. -.. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 1 b: (Làm nháp) Diện tích hình vuông ? - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào nháp. - HS làm nháp. Lời giải Diện tích hình H là: - Soi, chữa bài. 49 + 180 = 229(cm2) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 229cm2 - Diện tích hình H là bao nhiêu? + ... 229cm2 - Nêu cách tính diện tích của hình H? + ... tính tổng diện tích của hình vuông => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế + ... lấy cạnh nhân với chính nó nào? (cùng đơn vị đo). Bài 2a: Số? (Làm việc nhóm) - Thực hiện vào phiếu bài tập. - Nêu yêu cầu. - HS làm phiếu bài tập. Lời giải - Soi, chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  19. - Mảnh đất của ba bác kiến có chu vi bằng bao + ... 20cm nhiêu? - Mảnh đất màu đỏ có diện tích băng bao nhiêu? + ... 25cm2 - Mảnh đất màu xanh có diện tích băng bao + ... 21cm2 nhiêu? - Mảnh đất màu nâu có diện tích băng bao nhiêu? + ... 24cm2 =>Cách tính chu vi hình vuông, diện tích hình vuông có gì khác nhau? + ... chu vi = cạnh x4 +....diện tích = cạnh x cạnh Bài 2b: So sánh? - ...đọc thầm nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu. - ...nháp - Chữa bài: Diện tích của ba mảnh đất đỏ, xanh nâu bằng bao - ...mảnh đất đỏ: 5 x 5 = 25 cm2 nhiêu? So sánh diện tích của ba mảnh đó rồi tìm - mảnh đất xanh: 7 x 3 = 21 cm2 mảnh có diện tích lớn nhất. - ...mảnh đất đỏ: 6 x 4 = 24 cm2 - Diện tích mảnh đất màu đỏ lớn nhất => Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật, hình -... diện tích HCN = chiều dài vuông? nhân với chiều rộng - Cách tính diện tích của hình chữ nhật có gì khác diện tích HV = cạnh x cạnh cách tính diện tích hình vuông. Bài 3: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình - HS làm vở. vuông? Lời giải - GV cho HS vở. Diện tích tấm bìa màu đỏ là: - Gọi HS lên chia sẻ.
  20. 6 x 3 = 18(cm2) Diện tích tấm bìa hình vuông là: 18 x 2 = 36(cm2) Đáp số: 36cm2 - GV nhận xét, tuyên dương - Đại diện nhóm trả lời: => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? - GV nhận xét, tuyên dương. -... tính diện tích hình vuông. => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo) Bài 4: Diện tích hình chữ nhật. - Nêu yêu cầu. - Chữa bài: - ...nháp Tìm diện tích của tấm kính còn lại. Đầu tiên ta Lời giải phải di tìm diện tích của cả tấm kính lớn, tiếp theo Diện tích của tấm kính lớn là: tìm diện tích của mỗi tấm kính. Tìm diện tích của 85 x 30 = 2550 (cm2) ba tấm kính. Cuối cùng là tìm tấm kính còn lại. Diện tích mỗi tấm kính cắt đi là: 80 x 10 = 800 (cm2) Diện tích 3 tấm kính cắt đi là: 800 x 3 = 2400 (cm2) Diện tích phần tấm kính còn lại là: 2550 – 2400 = 150 (cm2) Đáp số: 150 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương -... tính diện tích hình chữ nhật. => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? - GV nhận xét, tuyên dương. => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo) 3. Vận dụng.