Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 36 trang Vân Trang 21/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. -Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 23: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 23. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Nổi bật là em: ,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp như: ... b. Phương hướng tuần 24: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. tuần 24. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Cách tiến hành: - GV đọc bài thơ về Cáo:
  2. - HS lắng nghe bài thơ về Cáo. - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuổi cáo mẹ một vòng quanh lớp, GV vừa đi vừa đọc bài thơ. - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: + Cho con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra các mẹ? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như các con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lục không? - GV dẫn dắt vào chủ đề: Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm của cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS lạc. khác nhận xét, bổ sung. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ: Mục tiêu: HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. Cách tiến hành: - GV khuyến khích để HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: - HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến và phát hiện + Gia đình em thường hay đến những nơi ra đặc điểm của những nơi ấy nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè? Em đã + Gia đình em thường đến bãi biển, từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? khu du lịch vào cuối tuần. + Những nơi ấy và rộng lớn không, có đông người không? + Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng + Ở những nơi rộng lớn, đông người như mẹ. vậy mình có dễ bị lạc không? + Những nơi ấy và rộng lớn và + Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình đông người. có thể bị lạc? + Ở những nơi rộng lớn, đông + Muốn không bị lọc ở nơi đông người, người như vậy mình dễ bị lạc, rộng lớn chúng ta cần làm gì? - GV mời đại diện HS chia sẻ. - GV kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người
  3. lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. MỞ RỘNG – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ (Luyện tập) Mục tiêu: HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình Cách tiến hành: - GV mời cả lớp quan sát: + Các chi tiết, đồ vật trong lớp học. + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, - HS quan sát và nói nhanh những nhiều chi tiết. đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả - GV cho lần lượt mới HS nói nhanh những những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. - GV kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ được đường về nhà CAM KẾT HÀNH ĐỘNG (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV đề nghị HS cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ. - HS cùng bố mẹ quan sát kĩ con - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________________ TUẦN 24 Thứ hai, ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ “ PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT. *Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Phân biệt được cách ứng xử giữa người thân và người quen. Nhận diện được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc, biết cảnh giác với người lạ để phòng tránh bị bắt cóc *Năng lực chung
  4. . Rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định. *Phẩm chất - Có ý thức tự xử lí các tình huống. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh:câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. . Sinh hoạt dưới cờ: Xem tiểu phẩm về chủ đề “ Phòng chống bắt cóc trẻ em* Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe -GV đọc bài thơ về Cáo. - HS theo dõi -GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”. -GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: - HS lắng nghe, trả lời + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra cáo mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lạc không? Kết luận: GV dẫn dắt vào chủ đề − Bầy
  5. cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - Vận dụng những kiến thức đã học vào - HS thực hiện yêu cầu. cuộc sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________________ Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là”. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu thiên nhiên, cây cỏ; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cây cỏ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Khởi HS trả lời câu hỏi. Một số cây rau động sgk trang 46 và trả lời câu hỏi: Nói trong bức tranh mà em biết: hành, rau tên một số cây rau trong bức tranh mà em cải thìa, bắp cải, su hào, cà rốt. biết? - GV dẫn dắt vấn đề: Các em có biết Việt Nam là đất nước có nền nông nghiệp rất phát triển?. Ngoài cây lúa các em đã được biết đến trong bài học Mùa vàng, nước ta còn rất nhiều các loại cây rau, củ, quả, cây gia vị khác. Nhắc đến các loại cây gia vị, món ăn không thể thiếu trong rất nhiều các món ăn, các em biết được những loại cây gia vị nào? (GV có thể dừng lại cho HS trả lời: rau thơm, mùi, bạc hà, thì là, ). Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một loại cây gia vị. Chúng ta cùng vào Bài 11 - Sự tích cây thì là. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS trả lời: Trong tranh, các nhân vật bài đọc sgk trang 47 và yêu cầu HS đoán cây rau cải, cây dừa, cây ớt, cây mít, nội dung tranh đang nói về điều gì? cây tỏi, cây thì là đang nói chuyện với - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ nhau. hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ đọc thầm theo. sgk trang 47 để hiểu nghĩa những từ khó. - GV mời 2 HS đọc văn bản: - HS đọc chú giải phần Từ ngữ khó: + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “chú là cây Mảnh khảnh là cao, gầy, nhỏ, trông có tỏi”. vẻ yếu ớt. + HS1 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp
  7. ý cho nhau. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài Sự tích - HS đọc thầm. cây thìa là để chuẩn bị trả lời câu hỏi liên quan đến bài đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 1: - HS đóng vai theo GV phân công, Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại dựa vào bài đọc để hỏi - đáp. cảnh trời đặt tên cho các loài cây. M:- Trời: Chú ta thì đặt tên cho là cây dừa. - HS lắng nghe, thực hiện. - Cây dừa: Con cảm ơn ạ. + GV mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây: 1 em đóng trời, 3 em đóng các loài cây được trời đặt tên. Lời nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy nhiên, để cho vui, HS có thể có những câu nói dí đỏm, hài hước. + GV và cả lớp góp ý, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây. Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng - HS trả lời: Để được trời đặt tên, cái mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã giới thiệu về cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã mình như thế nào? giới thiệu về mình: khi nấu canh riêu + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. cá hoặc làm chả cá, chả mực mà Từng HS đóng vai cây thì là và nói về đặc không có con thì mất ngon ạ. điểm, lợi ích của mình. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”? - HS trả lời: Cây này có tên là “thì là” + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. vì: trời đang suy nghĩ và nói thì Từng HS nêu ý kiến của mình. Cả nhóm là....thì là....thì cây đã chạy ra mừng thống nhất ý kiến rỡ khoe với bạn bè là “Trời đặt tên + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả cho tôi là cây “thì là” đấy. trước lớp.
  8. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói - HS lắng nghe, thực hiện. gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là”? - HS trả lời: Theo em, bạn bè của cây + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. nhỏ sẽ nói “Tên bạn hay quá”, “Tên Từng HS nêu ý kiến của mình. bạn rất dễ nhớ”, “Chúc mừng bạn đã + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả có cái tên đặc biết”,... khi nó khoe tên trước lớp. mình là cây “thì là”. 3.Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc. từng đoạn. GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, diễn cảm toàn bộ văn bản Sự tích cây thì đọc thầm theo. là. - HS lắng nghe, đọc thầm theo - GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS lắng nghe, thực hiện. câu hỏi 1: - HS đóng vai cây thì là, nói lời đề Câu 1: Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị nghị trời đặt tên: trời đặt tên. - Thưa trời, xin đặt cho con một cái + GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. Từng tên thật hạy ạ. HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời - Thưa trời, con muốn trời đặt cho con đặt tên. cái tên thật đẹp ạ. + GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: - HS trả lời: Câu 2: Cùng bạn hỏi và đáp lời đề nghị - Bạn có thể chơi trò nhảy dây cùng chơi một trò chơi. mình không? + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, Mình cùng ra sân chơi nhé. thực hành luyện nói lời đề nghị bạn cùng chơi trò chơi và đáp lại lời đề nghị. + GV mời 1-2 cặp đại diện trả lời câu hỏi. . 3. Vận dụng - HS chia sẻ - Em biết những đặc điểm của cây thì là
  9. nữa? HS nêu - Về nhà luyện đọc bài Cây thì là và kể lại câu chuyện cho mọi người nghe - Tìm hiểu thêm một số cây gia vị khác. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ BUỔI CHIỀU:Thứ hai, ngày 26 tháng 2 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: CÔ TUYẾT DẠY ________________________________________________ Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - HS nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. *Năng lực chung - Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi trò chơi truyền điện . truyền điện để ôn lại Bảng nhân chia 2 và 5 Gv nhận xét – Giới thiệu bài 2.Khám phá –Thực hành: a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40: - HS quan sát. + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô- cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô- la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô- bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một
  10. tấm sô-cô-la hình vuông. + Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ - 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rô- 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ? bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la. - GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 - HS quan sát và viết theo yêu cầu. đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. - 10 đơn vị bằng? - 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục- - HS quan sát và viết theo yêu cầu. từ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục, số trăm. - 10 chục bằng? - 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm. b) Giới thiệu về một nghìn - GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn - HS quan sát. thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm). + Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm. + HS viết số theo yêu cầu. + 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là + HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền trăm bằng 1 nghìn. sau), đọc là “Một nghìn”. - Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước bốn: lớp và nhận xét nhóm bạn. + Xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu trong phiếu. + Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 3. Thực hành. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - HS quan sát.
  11. - Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số - HS thực hiện theo yêu cầu. đơn vị, số chục, số trăm. - Quan sát, giúp đỡ HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về số theo số đơn vị, số - HS chia sẻ. chục, số trăm. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân 2 và nhân 5. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc.
  12. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. 5; 10; 15; ; ..; 30; ; ..; ; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50. 50. Bài 2. Tính nhẩm 5 × 4= 20 : 5 = .. 5 × 4 = 20 20 : 5 = 4 5 × 1= 45 : 5 = .. 5 × 1 = 5 45 : 5 = 9 2 × 4= .. 18 : 2 = 2 × 4 = 8 18 : 2 = 9 5 × 6= 12 : 2 = 5 × 6 =30 12 : 2 = 6 Bài 3. Tính : Kết quả: 2 x 4 + 19 = ......... 2 x 9 + 29 = ......... 2 x 4 + 19 = 8 + 19 2 x 9 + 29 = 18 + 29 = ......... = ......... = 27 = 47 2 x 6 – 5 = ......... 2 x 8 - 10 = ......... 2 x 6 – 5 = 12 - 5 2 x 8 – 10 = 16 - 10 = ......... = ........ = 7 = 6 Bài 4. Mỗi lọ hoa Na cắm 5 bông hoa. Hỏi 3 lọ hoa như vậy Na cắm tất cả bao nhiêu bông hoa? Giải Giải Na cắm số bông hoa vào 3 lọ là: ................................................................. 5 x 3 = 15 (bông hoa) ................................................................. Đáp số: 15 bông hoa
  13. ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Thứ Ba, ngày 27 tháng 2 năm 2024 GIÁO VIÊN 1,1 ; ĐẶC THÙ DẠY _______________________________________ Thứ Tư, ngày 28 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. * Năng lực đặc thù - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1
  14. 1. Khởi động - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được Xung quanh hồ là những rặng tre vẽ trong tranh. Cảnh vật đó có đẹp xanh. Có một số loài vật là con không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát cò, ếch xanh, con bồ nông, chim bức tranh. bói cá và chim cu,... - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Cảnh vật trong bức tranh rất đẹp 2. Khám phá: và thanh bình. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được không khí vui nhộn của các con vật - HS lắng nghe. khi đến thăm bờ tre. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng. Đ2: TT đến Đậu vào chỗ cũ. Đ3: TT đến Ồ, tre rất mát. - Cả lớp đọc thầm. Đ4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS đọc nối tiếp. HS. - Gọi HS đọc lại toàn bài. - Hs đọc đồng thanh toàn bài. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm bốn. sgk/tr. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1.Có những con vật nào đến thăm bờ C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: tre? Những con vật đến thăm bờ tre Câu 2 Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, ở cột B. chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bài Đàn cò bạch hạ cánh reo mừng Bầy chim cú gáy gật gù ca hát Chú bói cá đỗ xuống rồi bay lên Chú ếch ì ộp vang lừng. Câu 3 Câu thơ nào thể hiển niềm vui của Bác bồ nông đứng im như tượng bờ tre khi được đón khách? đá. Câu 4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các C3: Câu thơ thể hiện niềm vui
  15. dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất? của bờ tre khi đón khách là: Tre - HDHS học thuộc lòng 1,2 khổ thơ mà chợt tưng bừng. mình thích. C4: khách- bạch, mừng – bừng. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 3. Thực hành. . * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm 4 người. Từng HS đọc đoạn theo 4 đoạn GV đã phân chia. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc diễn - HS đọc thầm. cảm toàn bộ văn bản Bờ tre đón khách. - GV đọc lại toàn bài một lần nữa. - HS đọc bài * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản HS đọc thầm bằng mắt đọc. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Tìm từ ngữ trong bài thể hiện niềm - HS đọc yêu cầu vui của các con vật khi đến bờ tre. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm viết câu trả lời vào phiếu học tập, cả nhóm thống nhất - HS lắng nghe, thực hiện. kết quả chung. + GV mời 1-2 nhóm đại diện trả lời câu hỏi. Đại diện trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: - HS trả lời: Những từ ngữ: reo Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm mừng, ca hát gật gù, ì ộp vang được. lừng. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp, lưu ý HS trong câu hỏi phải có từ ngữ vừa - HS đọc yêu cầu tìm được. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trả lời. 3. Vận dụng -Nêu các con vật mà em biết và đặc điểm Chú ếch ì ộp vang lừng. của chúng? - HS trả lời
  16. - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. - HS nắm yêu cầu * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. * Năng lực chung - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - HS hát - GV kết hợp giới thiệu bài. 2. Khám phá Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - HS quan sát. - GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu? - 2-3 HS trả lời: 10 chiếc bánh là 1 chục bánh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc cặp đôi. đôi, hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trước lớp: a) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc bao nhiêu chiếc bánh? bánh (2 chục tức là 20). b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc bao nhiêu chiếc bánh? bánh (10 chục tức là 100). - GV quan sát, giúp đỡ HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42, - HS quan sát, lắng nghe.
  17. nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp - HS làm việc nhóm 2. đôi, hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trước lớp: a) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo (4 nhiêu viên kẹo? trăm tức là 400). b) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo (7 nhiêu viên kẹo? trăm tức là 700). - GV quan sát, giúp đỡ HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV chiếu tranh sgk/tr.42. - HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập - HS thực hiện. phân của số để hoàn thiện bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42. - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp - HS làm việc nhóm 2. đôi, hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trước lớp. a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, to, tức là bán được bao nhiêu chiếc tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc bánh. bánh? b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh. b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh? - HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Hs nắm yêu cầu - Nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng HS chia sẽ - Một hộp nhỏ đựng 10 viên bi. Một - Một hộp nhỏ đựng 10 viên bi. Một hộp hộp to đựng 100 viên bi. to đựng 100 viên bi. Hôm qua, Nam nhận được 6 hộp nhỏ Hôm qua, Nam nhận được 6 hộp nhỏ là là .. viên bi. 60 viên bi. Hôm nay, Nam nhận được 4 hộp to Hôm nay, Nam nhận được 4 hộp to là là . viên bi. 400. viên bi.
  18. - Hôm nay em học bài gì? HS thực hiện. - Về nhà đọc các số tròn chục từ 10 đến 90. -Đọc các số tròn trăm từ 100 đến 900 - Chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________________________ Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY _____________________________________________ Thứ Năm, ngày 29 tháng 2 năm 2024. Toán CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. *Năng lực chung - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực nhận biết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm..kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền HS chơi trò chơi truyền điện điện để tìm các số tròn chục Gv nhận xét 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - HS thực hiện. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 - HS quan sát GV thao tác. lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. đọc là: “một trăm”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông
  19. thành số 200. - HS thực hiện. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số - HS quan sát GV thao tác. 200 lên bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 200; đọc là: “hai trăm”. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến hành tương tự. - HS quan sát, thực hiện. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có hai chữ - GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., số 0 ở sau cùng. 900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. cũng là số tròn trăm. 3. Thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết - HS làm bài. các số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào - HS thực hiện theo yêu cầu. vở ô ly. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát dãy số trong - HS quan sát. sgk/tr.44. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu. thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. - HS quan sát. + Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào + Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi mỗi thùng? thùng. + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được được bao nhiêu cái bút chì? 300 cái bút chì.
  20. + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? 500 cái bút chì. + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? 1000 cái bút chì. - Nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về số tròn trăm? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Âm nhạc: CÔ HIỀN DẠY ______________________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE - VIẾT:BỜ TRE ĐÓN KHÁCH .PHÂN BIỆT D/GI;IU/ƯU ; ƯƠC/ƯƠT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vừa hát và vừa - HS hát và vận động theo lời bài vận động theo nhịp bài hát “Nét đẹp nết càng hát. ngoan”. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc thành tiếng cả đoạn trong bài Bờ tre đón khách (từ Bờ tre quanh hồ đến Đậu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. vào chỗ cũ)