Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
- Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. -Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 23: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 23. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Nổi bật là em: Triệu Vi, Như, Đức, ,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp như:Trọng Nhân, Gia Bảo, ... b. Phương hướng tuần 24: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 24. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Cách tiến hành: - GV đọc bài thơ về Cáo:
- - HS lắng nghe bài thơ về Cáo. - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuổi cáo mẹ một vòng quanh lớp, GV vừa đi vừa đọc bài thơ. - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. + Cho con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra các mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như các con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lục không? - GV dẫn dắt vào chủ đề: Bầy cáo biết tìm - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS và nhận ra đặc điểm của cái đốm trắng trên khác nhận xét, bổ sung. đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ: Mục tiêu: HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. Cách tiến hành: - GV khuyến khích để HS chia sẻ về những - HS chia sẻ về những nơi gia đình nơi gia đình mình thường hay đến và phát mình thường hay đến và phát hiện hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: ra đặc điểm của những nơi ấy + Gia đình em thường đến bãi biển, + Gia đình em thường hay đến những nơi khu du lịch vào cuối tuần. nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? + Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng + Những nơi ấy và rộng lớn không, có đông mẹ. người không? + Những nơi ấy và rộng lớn và + Ở những nơi rộng lớn, đông người như đông người. vậy mình có dễ bị lạc không? + Ở những nơi rộng lớn, đông + Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình người như vậy mình dễ bị lạc, có thể bị lạc? + Muốn không bị lọc ở nơi đông người, rộng lớn chúng ta cần làm gì? - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. - GV mời đại diện HS chia sẻ. - GV kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi
- mình rất dễ bị lạc. MỞ RỘNG – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ (Luyện tập) Mục tiêu: HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình Cách tiến hành: - HS quan sát và nói nhanh những - GV mời cả lớp quan sát: đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả + Các chi tiết, đồ vật trong lớp học. những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, nhiều chi tiết. - GV cho lần lượt mới HS nói nhanh những đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. - GV kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ được đường về nhà CAM KẾT HÀNH ĐỘNG (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - HS cùng bố mẹ quan sát kĩ con - GV đề nghị HS cùng bố mẹ quan sát kĩ đường từ nhà đến trường xem có con đường từ nhà đến trường xem có những những đặc điểm gì đáng nhớ. đặc điểm gì đáng nhớ. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ TUẦN 24: Thứ hai, ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ "PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tham gia xem tiểu phẩm về chủ đề "Phòng chống bắt cóc trẻ em". - Nghe thầy cô hướng dẫn cách phòng tránh bị bắt cóc. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 23 - GV phát động phong trào tuần 24 - HS lắng nghe kế hoạch tuần
- mới. - GV chuẩn bị để tổ chức lễ tổng kết các hoạt - HS tham gia lễ tổng kết các động theo chủ đề “Vì một cuộc sống an hoạt động theo chủ đề “Vì một toàn” như: Đố vui về an toàn giao thông, cuộc sống an toàn” trình diễn tiểu phẩm phòng tránh bị bắt cóc. - GV hướng dẫn cách phòng tránh bị bắt cóc. - HS nghe để nhi nhớ cách phòng tránh bị bắt cóc. – GV nhắc nhở HS tham gia buổi Sinh hoạt - HS tham gia buổi Sinh hoạt dưới cờ với ý thức nghiêm túc, thái độ nhiệt dưới cờ với ý thức nghiêm túc, tình, cổ vũ bạn bè, anh chị em trong lễ tổng thái độ nhiệt tình, cổ vũ bạn bè kết và ghi lại những điều cần lưu ý để đảm trong lễ tổng kết. bảo cuộc sống an toàn sau lễ tổng kết. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là”. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài - HS thực hiện. hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nói tên các cây rau có trong tranh. - 2-3 HS chia sẻ. + Nói tên mốt số cây rau khác mà em biết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2. Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm - Cả lớp đọc thầm. rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 2 HS luyện đọc. từ: mảnh khảnh - HS thực hiện theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - HS lần lượt đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trong sgk/tr.47. C1: 4 em đóng vai (1 em đóng trời, 3 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng em đóng vai các loài cây): diễn lại thời hoàn thiện vào VBTTV/tr. cảnh trời đặt tên trời và các loài cây. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS cách trả lời đầy đủ câu. đóng vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình. C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. C4: Từng HS nêu lên ý kiển của mình: - Nhận xét, tuyên dương HS. Tên hay quả!/ Tên bạn rất dễ nhớ!/ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của giáo viên. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47 - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề đóng vai. nghị trời đặt tên. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47. - 1-2 HS đọc. - HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề - Hs hoạt động N2 nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi. nghị. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
- - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : .......................................................................................................................... _______________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 26 tháng 2 năm 2024 Toán: Bài 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi sẵn các số 100, 200, 300, 1000. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Khám phá: a.Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- b. Cách tiến hành: a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40: - HS quan sát. + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô- la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô- bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông. + Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ - 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rô- 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ? bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la. - GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 - HS quan sát và viết theo yêu cầu. đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. - 10 đơn vị bằng? - 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục-từ - HS quan sát và viết theo yêu cầu. 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục, số trăm. - 10 chục bằng? b) Giới thiệu về một nghìn - 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 - GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn trăm. thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm). - HS quan sát. + Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm. + 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền + HS viết số theo yêu cầu. sau), đọc là “Một nghìn”. + HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10 - Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình trăm bằng 1 nghìn. thành nhóm thể hiện số 400 đến 900. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: + Xếp các hình vuông, hình chữ nhật - HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ thành một số theo yêu cầu trong phiếu. trước lớp và nhận xét nhóm bạn. + Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục,
- 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 2.2. Luyện tập – Vận dụng : a.Mục tiêu: - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. b. Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - HS quan sát. - Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số - HS thực hiện theo yêu cầu. đơn vị, số chục, số trăm. - Quan sát, giúp đỡ HS. 3.Vận dụng: (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân 2 và nhân 5. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
- * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. 5; 10; 15; ; ..; 30; ; ..; ; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50. 50. Bài 2. Tính nhẩm 5 × 4= 20 : 5 = .. 5 × 4 = 20 20 : 5 = 4 5 × 1= 45 : 5 = .. 5 × 1 = 5 45 : 5 = 9 2 × 4= .. 18 : 2 = 2 × 4 = 8 18 : 2 = 9 5 × 6= 12 : 2 = 5 × 6 =30 12 : 2 = 6 Bài 3. Tính : Kết quả: 2 x 4 + 19 = ......... 2 x 9 + 29 = ......... 2 x 4 + 19 = 8 + 19 2 x 9 + 29 = 18 + 29 = ......... = ......... = 27 = 47
- 2 x 6 – 5 = ......... 2 x 8 - 10 = ......... 2 x 6 – 5 = 12 - 5 2 x 8 – 10 = 16 - 10 = ......... = ........ = 7 = 6 Bài 4. Mỗi lọ hoa Na cắm 5 bông hoa. Hỏi 3 lọ hoa như vậy Na cắm tất cả bao nhiêu bông hoa? Giải Giải Na cắm số bông hoa vào 3 lọ là: ................................................................. 5 x 3 = 15 (bông hoa) ................................................................. Đáp số: 15 bông hoa ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Thứ tư, ngày 28 tháng 2 năm 2024 Toán:
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Luyện tập – Vận dụng: a.Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. b. Cách tiến hành: Bài 1:
- - 2-3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS quan sát. - 2-3 HS trả lời: 10 chiếc bánh là 1 chục bánh. - HS làm việc cặp đôi. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ trước lớp: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 - GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu? chiếc bánh (2 chục tức là 20). b) Có 10 khay bánh; có tất cả - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, 100 chiếc bánh (10 chục tức là hoàn thành bài tập. 100). - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. a) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao nhiêu chiếc bánh? b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao nhiêu chiếc bánh? - GV quan sát, giúp đỡ HS. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42, nêu: - HS chia sẻ trước lớp: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên kẹo là 1 a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 trăm viên kẹo. viên kẹo (4 trăm tức là 400). - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 hoàn thành bài tập. viên kẹo (7 trăm tức là 700). - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. a) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao nhiêu viên kẹo? b) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao nhiêu viên kẹo? - GV quan sát, giúp đỡ HS. Bài 3:
- - 2-3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS quan sát tranh. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV chiếu tranh sgk/tr.42. - Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để hoàn thiện bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. Bài 4: - 2-3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS quan sát. - HS làm việc nhóm 2. - HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 - Bài yêu cầu làm gì? hộp to, tức là bán được bao - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42. nhiêu 400 chiếc bánh. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hoàn thành bài tập. hộp nhỏ, tức là bán được 80 - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. chiếc bánh. a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh? b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. 3.Tổng kết (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (TIẾT 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1. Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong - 2-3 HS chia sẻ. tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Đọc văn bản: a) Mục tiêu: - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. b) Cách tiến hành: - GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được - Cả lớp đọc thầm. không khí vui nhộn của các con vật khi đến thăm bờ tre. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng. - HS đọc nối tiếp. Đ 2: TT đến Đậu vào chỗ cũ. Đ 3: TT đến Ồ, tre rất mát. Đ4: Phần còn lại.
- - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Gọi hs đọc lại toàn bài. - Hs đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . a) Mục tiêu: - Hiểu được nội dung chính của văn bản. b) Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm đôi/ nhóm 4 để trả lời từng 1. Có những con vật nào đến thăm bờ tre câu hỏi. sau đó chia sẻ trong 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B nhóm, chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung ý. C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bài vào VBT. C3: Câu thơ thể hiện niềm vui của bờ tre khi đón khách là: Tre 3. Câu thơ nào thể hiển niềm vui của bờ tre khi chợt tưng bừng. được đón khách. C4: khách- bạch, mừng – bừng. 4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội dung chính của bài. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. a) Mục tiêu: - Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu. b) Cách tiến hành: - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đoạn -HS luyện đọc theo nhóm. - bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ bài) -HS thi đọc hay trong nhóm – cử - Nhận xét, khen ngợi. đại diện thi đọc hay trước lớp. -HS khác lắng nghe, đánh giá. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản đọc. a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện tập theo nội dung văn bản. b) Cách tiến hành:
- Bài 1: Tìm từ ngữ trong bài cho biết cuộc gặp - HS đọc yêu cầu bài. gỡ giữa các con vật diễn ra rất vui. - HS thảo luận nhóm 4. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS thống nhất kết quả trong - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn nhóm và chia sẻ trước lớp. thành bài - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhau - nếu có) - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : Từ ngữ trong bài cho biết cuộc gặp gỡ giữa các con vật diễn ra rất vui: reo mừng, đông đủ, gật gù, vang lừng, tưng bừng. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hoàn - HS thảo luận nhóm 2. thành bài - HS thống nhất kết quả trong - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhóm và chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) Đặt một câu với từ "reo mừng": Thấy mẹ đi chợ về, em vừa reo mừng, vừa chạy ngay ra cổng ôm chầm lấy mẹ. Hoạt động 6. Vận dụng -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Thứ năm, ngày 29 tháng 2 năm 2024 Toán: CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
- - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Khám phá: a.Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 100. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, - HS quan sát GV thao tác. nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 200. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc - HS quan sát GV thao tác. số, nêu cấu tạo thập phân của số 200 lên bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. chục và 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến - HS quan sát, thực hiện.
- hành tương tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có chung của những số vừa liệt kê. hai chữ số 0 ở sau cùng. - GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn trăm. 2.2. Hoạt động: a.Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức bài học để giải toán b. Cách tiến hành: Bài 1: Nêu các số tròn trăm từ 100 dến 1000 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết các - HS làm bài. số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào vở ô ly. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá. Đáp án: 100, 200, 300,. 400, 500, 600, 700, 800., 900 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát dãy số trong - HS quan sát. sgk/tr.44. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu. thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Đáp án: a) 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700 b) 1000, 900, 800, 700, 600, 500, 400 Bài 3:
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. - HS quan sát. + Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào + Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi thùng? mỗi thùng. + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì? được 300 cái bút chì. + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì? được 500 cái bút chì. + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì? được 1000 cái bút chì. - Nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tiếng Việt: NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù : - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Nghe – viết chính tả a) Mục tiêu: b) Cách tiến hành: - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 3. Bài tập chính tả. a) Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập chính tả. b) Cách tiến hành: Bài 1: Chọn d hoặc gi thay cho dấu - HS đọc yêu cầu bài. ba chấm (....) - HS thảo luận nhóm 4. Cây ...ừa xanh tỏa nhiều tàu/...ang tay - HS thống nhất kết quả trong nhóm và đón ...ó, gật đầu gọi trăng. chia sẻ trước lớp. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để - nếu có) hoàn thành bài Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu/ Dang tay - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. đón gió, gật đầu gọi trăng. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : Bài 2: a. Chọn iu hoặc ưu thay cho - HS đọc yêu cầu bài. dấu ba chấm (...) - HS thảo luận nhóm 2.

