Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 38 trang Vân Trang 21/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP ATGT BÀI 2: ĐI BỘ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. * ATGT bài 2 - HS biết cách qua đường an toàn. - Nhận biết những hành vi không an toàn khi qua đường. * Góp phần phát triển phẩm chất: Yêu nước (Yêu con người, ); trách nhiệm (trách nhiệm với xã hội, bảo vệ bản thân, ) , Phát triển năng lực: Giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mũ nhân vật sói, mũ nhân vật cừu. - HS: SGK. * ATGT bài 1 Tranh minh hoạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 24: - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Đi học tương đối đầy đủ.Tuyên dương em Anh Thư , Gia Hân, Bảo Nhân.... * Tồn tại Thời gian sau tết nề nếp có chiều hướng đi xuống, một số em chưa tập trung trong học tập, Cô mong tuần tiếp theo các em sẽ chú ý - HS nghe để thực hiện kế hoạch hơn nữa tuần 25. b. Phương hướng tuần 25: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
  2. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Mục đích: HS biết chia sẻ kết quả sau buổi thu hoạch. - HS chia sẻ với bạn bên cạnh về 5 Cách tiến hành: ngón tay “người thân” của mình. - GV cho HS chia sẻ với bạn bên cạnh về 5 ngón tay “người thân” của mình. Hoạt động nhóm Mục đích: HS tự tin tham gia diễn kịch và mạnh dạn xử lí một số tình huống có nguy cơ bắt cóc. - 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 Cách tiến hành: bạn vào vai cừu nhỏ, 10 – 12 bạn - GV mời 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 đóng vai làm hàng rào nắm tay bạn vào vai cừu nhỏ, 10 – 12 bạn đóng vai nhau bao quanh đàn cừu. Các HS làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đàn còn lại ngôi ở dưới sẽ đóng vai làm cừu. Các HS còn lại ngôi ở dưới sẽ đóng vai những chiếc chuông, kêu “Reng làm những chiếc chuông, kêu “Reng reng” reng” khi cần thiết. khi cần thiết. - GV vào vai sói và dẫn dắt câu chuyện: Một ngày, bầy cừu đang nhận nha ăn cỏ trên đôi. Bỗng, một con sói nấp sau một bụi cây phía xa xa, lén nhìn chú cừu nhỏ, lông trắng muốt. Chú cừu nhỏ phát hiện có người - HS quan sát và trả lời câu hỏi. lạ nhìn thấy mình. - GV đặt câu hỏi cho cừu nhỏ: Cừu nhỏ cảm - Nghe GV đưa ra các tình huống thấy thế nào? Cừu nhỏ cần làm gì?,... bất ngờ và tìm phương án giải - GV lần lượt đưa ra các tình huống để sói quyết. đến gần hơn với cừu: Sói ta từ từ tới gần hàng rào, nói ngon ngọt: “Cừu nhỏ ơi, lại đây, ta mới đến đổi xinh đẹp này. Cừu nhỏ đưa ta đi tham quan được không?". Ta sẽ không làm gì cừu nhỏ đâu, hãy đến đây, ta có một túm cỏ non tặng cừu này. Ta đã đi qua bao ngọn đồi, cỏ ở đó non và xanh - HS đưa ra phương án của mình, hơn ở đây! Ta sẽ đưa cừu nhỏ đến đó. khi nào “tiếng chuông báo động” sẽ - GV khuyến khích HS đưa ra phương án rung lên của mình, khi nào “tiếng chuông báo động”
  3. sẽ rung lên: Khi cừu nhỏ thấy nguy hiểm, bạn trong vai cừu phát tay, các HS ở dưới kêu "Reng reng”. - GV kết luận: Những người xấu có rất nhiều cách khác nhau để dụ dỗ chúng ta đi cùng họ. Vì vậy, chúng ta cần cảnh giác. * ATGT bài 2 1.KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Chuyền banh theo nhạc” trả lời câu hỏi: Kể một nơi em thường xuyên vui chơi. 2.KHÁM PHÁ HĐ1 : Tìm hiểu cách đi bộ qua đường an - Quan sát tranh toàn. -Thảo luận nhóm 4 - GV treo tranh + Có cầu vượt: lên, xuống cầu - Yêu cầu thảo luận nhóm thang đi từng người 1, không đùa +Cách đi bộ qua đường ở nơi có cầu vượt, giỡn,.. đèn tín hiệu và vạch kẻ đường như thế nào ? + Khi có đèn tín hiệu và vạch kẻ đường : đèn xanh dành cho người đi bộ bật sáng, 1 tay đưa tay thẳng và đi trên vạch kẻ đường. +Đứng sát lề. + Quan sát trái, phải khi không có xe thì đưa 1 tay thẳng lên và từ từ qua đường. - Báo cáo kết quả + Cách đi bộ qua đường ở những nơi không -Phát biểu. có vạch kẻ đường và đèn tín hiệu giao thông ? - KL : -Liên hệ thực tế : Kể thêm những cách đi bộ HS trả lời qua đường an toàn mà em biết ? HĐ 2: Tìm hiểu về những nơi qua đường an toàn và những hành vi không an toàn khi qua HS trả lời đường. GV nêu câu hỏi: - Theo em qua đường ở đâu là an toàn? Những hành vi nào gây mất an toàn khi qua đường? GV bổ sung và kết luận: HS thực hiện Những việc nên làm khi qua đường Những hành vi không an toàn khi qua đường 4. VẬN DỤNG
  4. -Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. -Chia lớp thành 2 đội, thông qua các tình - HS học thuộc số điện thoại của 1 huống đã học và thực tế cuộc sống hàng – 2 người thân và địa chỉ của nhà ngày kể tên những nơi qua đường an toàn mình. 5. Cam kết hành động. Tự đánh giá - HS vẽ cây trải nghiệm và tự đánh - GV đề nghị HS học thuộc số điện thoại của giá, sau đó dán bông hoa đã đạt 1 – 2 người thân và địa chỉ của nhà mình. được lên cây trải nghiệm. - GV cho HS tự đánh giá sau chủ đề theo nội dung trong SGK trang 65. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ TUẦN 25 Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO "GIỜ TRÁI ĐẤT" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia hưởng ứng phong trào "Giờ Trái Đất II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 24 - GV phát động phong trào tuần 25 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. – GV cho HS tập trung đúng vị trí để tham - HS tập trung đúng vị trí để gia phong trào “Giờ Trái Đất” tham gia phong trào – GV có thể cho HS tập một bài nhảy Flashmob để tham gia chương trình. - HS tập một bài nhảy – GV nhắc nhở HS lắng nghe và ghi nhớ Flashmob những việc cần làm để xây dựng “Giờ Trái - HS ghi nhớ những việc cần Đất” làm để xây dựng “Giờ Trái - GV tổng kết hoạt động. Đất” ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________________ Giáo dục thể chất : THẦY HÙNG DẠY
  5. __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE ( TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình. 2. Năng lực chung - Năng lực: + Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ. 3. Phẩm chất: + Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * GD HS có tình yêu quê hương đát nước và có ý thức bảo vệ, giữ gìn giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - Học sinh: SGK, vở, bảng con, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1.Khởi động - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, - HS quan sát tranh thảo luận theo kết hợp đặt câu hỏi gợi ý để HS thấy cặp, được điểm khác nhau giữa hai con Sau đó đại diện từng nhóm đứng lên đường trong hai bức tranh và lí giải trả lời câu hỏi: được nguyên nhân của sự khác biệt đó. - Hai bức tranh vẽ những hình ảnh gì? - Bức tranh tứ nhất vẽ hình ảnh bác lao công đang quét dọn đường phố, bức tranh thứ hai vẽ cảnh đường phố sạch đẹp có xe cộ và người qua lạ. - 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào - Bức thứ nhất vẽ vào thời điểm ban trong ngày? đêm, bức tranh thứ hai vẽ vào thời điểm ban ngày. - Quang cảnh con đường trong hai bức - Bức tranh thứ nhất vẽ con đường tranh có gì khác nhau? lúc ban đêm, có ánh trăng, có đèn đường và con đường đang được chị lao công quét dọn, còn rất nhiều rác
  6. còn bức tranh thứ hai vẽ cảnh ban ngày, có ánh mặt trời rực rỡ, đường phố đã được quét dọn sạch sẽ, bức tranh này không còn hình anh chị lao công thay vào đó là hình anh xe cộ và các bạn HS đang hớn hở tới trường. - Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ - Vì đã được chị lao công quét dọn hai lại trở nên sạch sẽ như vậy? trong đêm hôm trước. + Em đã bao giờ nhìn thấy một người - HS trả lời lao công làm việc chưa? Em nhìn thấy ở đâu? + Những người lao công họ thường làm - Quét dọn rác trên đường, khuân vác những việc gì? rác lên xe... - Em nghĩ gì về công việc của họ? Nếu - HS nối tiếp lên chia sẻ. không có những người lao công như vậy thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao? - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “Tiếng chổi tre ” + GV đọc mẫu toàn bài thơ và hướng - HS đọc thầm theo. dẫn cách đọc: đọc bằng giọng điệu tâm tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn đối với chị lao công. Ngắt giọng nhấn giọng ở những chỗ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, biết ơn của nhân vật. + GV cho HS nêu một số từ ngữ khó - HS nêu. phát âm và dễ bị nhầm lẫn. Sau đó hướng dẫn các em phát âm. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm - HS lắng nghe. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: Trần Phú, chổi tre, Xao xác, lặng ngắt... để HS đọc. - Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho - HS luyện đọc đúng. HS đọc chưa đúng. + GV hướng dẫn chia đoạn: (3 đoạn) - HS nối tiếp đọc từng đoạn trước theo như cách trình bày trong SHS lớp + Đoạn 1: Từ đầu đến Quét rác + Đoạn 2: Những đêm đông đến Quét rác + Đoạn 3: Còn lại. - GV và HS giải nghĩa một số từ ngữ - Từ xao xác: tiếng động nối tiếp
  7. trong văn bản. nhau trong cảnh yên tĩnh. - Từ lao công: người làm các công việc vệ sinh phục vụ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu: Tiếng chổi tre/ Xao xác/ Hàng me//, Tiếng chổi tre/ Đêm hè/ Quét rác //, Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác // * Luyện đọc theo cặp, nhóm + Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - 1 nhóm 3 HS đọc mẫu trước lớp. trong nhóm. - 2 nhóm đọc nối tiếp 3 đọc đoạn. - GV giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, - Hs nhận xét góp ý bạn đọc. + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV yêu cầu HS đọc toàn bộ văn bản. - HS đọc cá nhân, đồng thanh toàn bộ văn bản. - GV đọc lại toàn bộ văn bản sau đó chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc trong sgk/tr.55. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.29. - Thảo luận đưa ra đáp án. Câu 1. Chị lao công làm việc vào những - Chị lao công làm việc vào đêm hè thời gian nào? và đêm đông. - GV nêu câu hỏi + Từng em nêu ý kiến của mình, cả - GV cho HS trao đổi theo nhóm. nhóm góp ý. + Cả nhóm lựa chọn các đáp án. GV và - Đại diện các nhóm đưa ra đáp án: HS nhận xét. a,b,c. - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng. - Khung cảnh đêm hè và đêm đông - Khung cảnh đêm hè vắng vẻ, tiếng được miêu tả như thế nào? ve đã tắt, còn khung cảnh đêm đông sau cơn dông thì lặng ngắt ... Câu 2. Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của chị lao công vất vả như thế nào? - HS đọc đoạn 2.
  8. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn 2, cả lớp đọc thầm đoạn 2. - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét bổ sung. - GV đặt câu hỏi gợi ý: - Cảnh tượng con đường trong đoạn thơ - Cảnh tượng con đường vắng lặng thứ hai được miêu tả như thế nào? và lạnh ngắt khi vừa trải qua một cơn - Em hãy tưởng tượng nếu em là chị lao dông. công đang làm việc trong cảnh tượng - HS nêu cảm nhận của mình. đó , em sẽ cảm thấy thế nào? - GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Chị lao công phải làm việc vào lúc đêm khuya, không khí lạnh giá, con đuờng vắng lặng. Câu 3. Những câu thơ sau nói lên điều - HS đọc đoạn 3 gì Những đêm hè Đêm đông gió rét - HS đọc kỹ các câu thơ, tìm ra đáp Tiếng chổi tre án đúng Sớm tối Đi về - GV đưa ra các đáp án a, b, c - GV Gọi HS nêu đáp án - HS nêu đáp án - Vì Em lại chọn đáp án đó? - HS chia sẻ -GV nhận xét tuyên dương và đánh dấu vào đáp án đúng. Câu 4.Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua - Qua 3 câu thơ cuối tác giả muốn 3 câu thơ cuối? nhắn nhủ em giữ gìn đường phố sạch - GV cho HS làm việc nhóm. đẹp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Đại diện 1- 2 nhóm lên trả lời câu cách trả lời đầy đủ câu. hỏi - GV hướng dẫn mở rộng và vận dụng. - Trong cuộc sống, em đã bao giờ nhìn - HS trả lời thấy một người lao công chưa? - Họ làm những công việc gì? Ở đâu? - Họ làm công việc dọn dẹp vẹ sinh, phục vụ ... ở những nơi công cộng, cơ quan, trường học... *Luyện đọc lại: - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. gịọng, nhấn giọng . - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc - HS đọc bài trước lớp. thầm theo. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
  9. Bài 1. Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - 1-2 HS đọc. - HS thảo luận nhóm 4. - HS hoạt động nhóm 4, tìm từ miêu - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn tả âm thanh (xao xác) đáp án của mình. - Đại diện nhóm nêu kết quả: 2-3 - GV thống nhất đáp án ( từ xao xác). nhóm chia sẻ. - GV giải thích nghĩa của từ - Hãy đặt cho cô một câu với từ này. - HS đặt câu với từ xao xác. -GV và HS thống nhất đáp án đúng. Bài 2: Thay tác giả nói lời cảm ơn đối với chị lao công. -GV mời 1 - 2 HS nói lời cảm ơn đối -HS nối tiếp chia sẻ. HS khác góp ý. với chị lao công. VD: Chúng em xin được cảm ơn các - GV hướng dẫn HS cách nói lời cảm chị lao công, nhờ có các chị mà ơn. * GV lưu ý: GV khuyến khích HS nói - HS lắng nghe lời cảm ơn bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm, càng phong phú càng tốt. HĐ 4: VẬN DỤNG - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn: Chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: CÔ TUYẾT DẠY _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết các so sánh các số tròn tram, tròn chục. - Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong 4 số 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. 3. Phẩm chất
  10. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát và khởi động theo video -HS hát và khởi động theo video 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: So sánh 700 < 900 rồi chọn Đ So sánh 890 > 880 rồi chọn Đ So sánh 190 = 190 rồi chọn Đ So sánh 520 = 250 rồi chọn S So sánh 270 < 720 rồi chọn Đ So sánh 460 > 640 rồi chọn S - GV nêu: - 1-2 HS trả lời. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ YC hướng dẫn. bé đến lớn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ lớn đến bé - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS trả lời. khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời
  11. - Bài yêu cầu làm gì? a) Để tìm được số lớn nhất trong toa - HS làm bài cá nhân. tàu ta phải làm như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Đỏi chỗ thứ tự của các toa tàu b) - Muốn sắp xếp được toa tàu từ bé - Đổi toa tàu 130 và 730 đến lớn ta phải làm gi? - HS lắng nghe. - Ta đổi chỗ như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS - 2 -3 HS đọc. Bài5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ tìm ra hai cân thăng bằng tìm ra bạn gấu - Hs lắng nghe và tìm cách làm. cân nặng bao nhiêu? + Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ hơn gấu xám + Từ hình thứ hai ta có gấu xám nhẹ hơn gấu nâu => Cân nặng của các bạn là: Gấu xám, gấu trắng, gấu nâu - Lần lượt cân nặng của các bạn là: 400kg, 480kg - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - So sánh các số: 230 ..320 -HS trả lời 450 330 110 ..110 - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đơn vị, chục, nghìn; so sánh các số tròn trăm. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đáp án: > 100 . . 200 800 . . 100 700 700< ? 200 < 300 900 < 1000 = 200 . . 300 900. . 600 > 500 300 < 400 1000 400 = 400 800 > 600 600 . . 500 300 . . 400 < 500 600 < 700 400 300 = 300 800 < 900 400 . . 400 800 . . 600 400 . . 500 600 . . 700 300 . . 300 800 . .
  13. 900 Bài 2. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp Đáp án: : a) 10 đơn vị bằng 1 chục a) 10 đơn vị bằng ................ b) 10 chục bằng 1 trăm chục c) 10 trăm bằng 1 nghìn b) 10 chục bằng ...... . c) 10 trăm bằng .............. . Bài 3. Đọc, viết (theo mẫu) : Kết quả: Viết Đọc Viết Đọc 100 một trăm 100 một trăm 200 200 hai trăm 300 300 ba trăm bốn trăm 400 bốn trăm 500 500 năm trăm sáu trăm 600 sáu trăm bảy trăm 700 bảy trăm 800 800 tám trăm chín trăm 900 chín trăm một nghìn 1 000 một nghìn
  14. Bài 4. Viết các số tròn trăm theo thứ tự Kết quả: từ bé đến lớn : 100, 200, . , .., . , . , . , . , . 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Vận dụng (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ________________________________________ Thứ Ba, ngày 5 tháng 3 năm 2024 GIÁO VIÊN 1,1; ĐẶC THÙ _________________________________________ Thứ Tư, ngày 6 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CỎ NON CƯỜI RỒI (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. 2.Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Biết viết lời xin lỗi. 3. Phẩm chất - Tìm đọc sách, báo viết các hoạt động về giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 * Khởi động: - GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm - HS chia sẻ trong nhóm - Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong - 2-3 HS chia sẻ. bức tranh? - Nội dung của từng tấm biển báo là gì? - 1-2 HS chia sẻ - Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người -1-2 HS Chia sẻ: (Nhắc nhở mọi điều gì? người ý thức bảo vệ môi trường.) - GV nhận xét chung dẫn dắt, giới thiệu bài. * HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “CỎ NON CƯỜI RỒI” - GV đọc mẫu toàn bài: ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - GV nêu một số từ ngữ khó phát âm : - HS luyện đọc từ theo cặp, nhóm Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, bốn. nhoẻn miệng. - GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những câu dài. VD: - HS đọc nối tiếp trong nhóm. Một hôm,/ chị én nâu/ đang sửa soạn đi ngủ/ thì nghe thấy tiếng khóc thút thít./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: HS1 Từ đầu đến ấm áp; HS2 đọc tiếp theo đến - 3 HS đọc nối tiếp. giúp em; HS 3 đọc phần còn lại. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - Luyện đọc VB Cỏ non cười rồi: GV gọi - HS đọc nối tiếp theo nhóm 3. HS HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, góp ý cho nhau. hỗ trợ HS. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
  16. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV gọi HS đọc cá nhân thành tiếng toàn bài “cỏ non cười rồi” - 1 – 2 HS đọc thành tiếng toàn - GV Nhận xét, tuyên duơng. bài. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt đọc thầm 4 câu - HS đọc thầm hỏi trong sgk/tr.58. C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong C1: công viên. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS chia sẻ theo nhóm 3, nói theo Các nhóm phân công cụ thể cho gợi ý: từng HS trong nhóm nói về cảnh + 1HS: nói câu tả cò gì. Sau đó các bạn sẽ đổi nhau nói cả 3 câu tả cảnh mùa xuân. + 1HS: nói câu tả đàn én + 1HS: nói câu tả trẻ em - GV gọi một số nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét - GV thống nhất câu trả lời - Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời C2: Vì sao cỏ non lại khóc? ấm áp. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp -GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó - Từng HS nói lí do cỏ non khóc khăn trong nhóm. - Các nhóm báo cáo kết quả trước - GV nhận xét. lớp - GV thống nhất câu trả lời C3: Thương cỏ non, chim én đã làm gì? C2: Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ - GV tổ chức cho HS trả lời câu 3 như câu giẫm lên. 2 - GV thống nhất câu trả lời C3: Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra sức đi tìm cỏ khô tết thành C4: Thay lời chim én, nói lời nhắn nhủ tới dòng chữ “ Không giẫm lên cỏ” các bạn nhỏ. và đặt cạnh bãi cỏ để bảo vệ cỏ - GV mời 1-2 HS đóng vai chim én nói lời non.
  17. nhắn nhủ tới các bạn nhỏ C4: HS cỏ thể có các đáp án khác - GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. nhau. hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS thực hiện. lời đầy đủ câu. - Từng HS đóng vai chim én nói - GV động viên các nhóm đưa ra những lời lời nhắn nhủ tới các bạn nhỏ. nhắn nhủ khác nhau - GV Nhận xét, tuyên dương HS. - Các cặp nhóm báo cáo kết quả. - GV lưu ý HS trong lời nhắn nhủ của chim én cần chuyền tải được thông điệp về ý thức bảo vệ môi trường, không được giẫm lên cỏ và chú ý cách xưng hô: Các bạn ơi, các cậu ơi * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc diễn cảm. - GV gọi HS đọc cá nhân - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - Cả lớp lắng nghe đọc thầm theo. đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng, cảm - 2-3 HS đọc toàn bài. xúc của cỏ non. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.31. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ tìm được. - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HS nêu. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS thực hiện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.31. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà đọc cho người than nghe bài đọc. - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS trả lời ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Toán SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  18. 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc và viết được các số có ba chữ số - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: - GV lần lượt gắn một số nhóm hình - HS quan sát vuông to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng. - HS thực hiện đếm hình. + Mỗi nhóm có mấy hình? + HS trả lời, nhận xét. + Có tất cả bao nhiêu hình? - 2-3 HS trả lời. + Số đó gồm mấy trăm, mấy chục, + Số gồm 4 trăm, 6 chục và 5 đơn vị. mấy đơn vị? đọc là: Bốn trăm sáu mươi lăm - GV HDHS viết số và đọc số tương ứng - Phân tích cấu tạo của một số có ba chữ số: - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. + ví dụ: 465 - YCHS lấy thêm ví dụ và phân tích cấu tạo của số đó. - HS lấy ví dụ và chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: HS dựa vào - 1-2 HS trả lời. cách đọc để tìm đúng số theo yêu cầu. - HS lắng nghe. - GV YCHS lên bảng tìm số tương ứng với cách đọc đã cho. - 1 HS lên bảng tìm nối. - Làm thế nào em tìm ra được số? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn tương tự với các số - HS nêu. 472; 247 - Nhận xét, tuyên dương.
  19. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài cho những số nào? - 1-2 HS trả lời. - Các số này được sắp xếp như thế - HS trả lời: Các số hạng: 105, 106 nào trên tia số? - HS nêu: từ bé đến lớn (tăng dần). - Số đứng sau hơn số đứng trước bao nhiêu đơn vị? - HS trả lời: 1 đơn vị - YCHS nêu số thích hợp với ô có dấu ? đầu tiên. - HS nêu: 108 - Em làm thế nào điền được số 108? - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời - Tương tự với phần còn lại và phần b. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS tương tự bài 1. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS trả lời Bài 4: - HS nghe. - Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu gì? - 2 – 3 HS đọc - GV HD mẫu: Để viết, đọc được số - 1 – 2 HS trả lời thì em cần nắm được cấu tạo số đó. - HS nghe - GV đưa bảng phụ. Gọi HS lên bảng viết số, đọc số. - HS lên bảng - Số 749 gồm mấy trăm, mấy chục, - HS viết, đọc mấy đơn vị? - HS trả lời - GV cho HS làm tương tự các phần còn lại vào vở - HS làm cá nhân vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - Đổi chéo vở kiểm tra 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về số có ba chữ số và phân - HS nêu. tích cấu tạo số đó? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY ___________________________________________
  20. Thứ Năm, ngày 7 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS vận động theo nhạc -HS vận động theo nhạc 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS quan sát tranh sgk/tr.51 - HS quan sát - GV hướng dẫn mẫu: Số cần tìm ở - HS lắng nghe chiếc vợt được cấu tạo từ các thành phần ghi ở các hũ mật. HS dựa vào cấu tạo số để viết đúng số theo yêu cầu. - HS lên bảng viết: 752 - GV YCHS lên bảng viết số tương ứng với cấu tạo số đã cho. - HS trả lời - Làm thế nào em viết được số? - HS nêu + Số 752 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV YCHS thực hiện tương tự với các phần c, d - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát sgk/tr.52