Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm (Tuần 24) CHỦ ĐỀ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN. SINH HOẠT LỚP. Sinh hoạt theo chủ đề: CẨM NANG AN TOÀN ĂN UỐNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS làm được “ Cẩm nang ăn uống an toàn” để nhắc nhở mình và chỉ dẫn mọi người. - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình và ngoài hàng quán. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp về điều mình đã - HS lắng nghe. quan sát được ở hàng quán em tới hoặc đi qua. + Bạn đã quan sát quán ăn nào? Quán ăn ở đâu? Bạn có thường xuyên đến quán đó không? + Không gian và đồ dùng trong quán đó có sạch sẽ không? Nơi chế biến đồ ăn, uống có ruồi hay bụi bẩn không? Đồ ăn có mùi lạ không?
- + Mời từng cặp trình bày. - Từng cặp trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - KL : Nếu phải ra ngoài hàng ăn uống, hãy quan sát và lựa chọn những quán ăn đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Nhìn chung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. toàn lớp thực hiện tốt và có hiệu quả với kế hoạch - 1 HS nêu lại nội dung. đã đề ra. Đi học đầy đủ, đúng giờ. Tích cực tự giác trong mọi hoạt động. Tuyen dương em Anh Thư, Hoài Anh, Vy Dung... - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc tập) triển khai kế hoạt động tuần nhóm 4) tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nội dung trong tuần tới, bổ các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội sung nếu cần. dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung. + Thi đua học tập tốt. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong trào. bằng giơ tay. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Xây dựng cẩm nang đảm bảo an toàn khi ăn uống bên ngoài.(Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm thảo luận và lựa chọn - Học sinh chia nhóm ,
- làm cẩm nang dựa trên những gợi ý sau: đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Sau khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ. GV mời các nhóm trưng bày cẩm nang của mình. - Các nhóm trưng bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. cẩm nang của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - KL: Tất cả cùng đọc: “ Ăn hàng – món phong phú - Lắng nghe, rút kinh Ăn ở nhà – sạch hơn! nghiệm. Nếu chịu khó nấu cơm, Không tốn nhiều tiền lắm!” 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tự đánh giá sau chủ đề ăn uống an toàn, hợp vệ sinh. - GV hướng dẫn HS vẽ hình cây trải nghiệm vào - HS đọc các mục trên và đánh vở hoặc trên một tờ bìa thu hoạch. giá theo tiêu trí. - HS đọc các mục trên và đánh giá theo tiêu trí sau: - HS trình bày. - GV mời 1 số HS trình bày - HS khác nhận xét - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin với người thân tự đánh giá : và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Về nhà cùng người thân thực hiện theo cẩm nang đã làm. - Trò chuyện cùng người thân về việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an toàn nếu cần ăn uống bên ngoài. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: Sinh hoạt dưới cờ:TUYÊN TRUYỀN NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Học sinh biết cách phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. - HS biết một số cách xử lí khi có hiện tượng bị bắt cóc và phòng tránh tai nạn thương tích. 2. Phẩm chất: - Giáo dục HS kĩ năng phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài tuyên truyền và vi deo tình huống. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Nghe bài tuyên truyền phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. Giáo viên đặt câu hỏi:”theo các em để phòng tránh bị bắt cóc thì chúng ta sẽ làm gì?” - Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét trao quà:
- + Không nói chuyện, nhận đồ với người lạ:khi có 1 ai đó lạ mặt tiếp cận các em thì phải chạy trốn ngay lập tức và nói với cha mẹ hoặc những người như là: cảnh sát, lính cứu hỏa, nhân viên bảo vệ hoặc nhân viên cửa hàng để nhờ sự giúp đỡ. + Các em phải để mắt tới... cha mẹ: khi các em đi đâu đó với bố mẹ như: siêu thị, công viên, đị dạo phố, đi chợ... thì các em phải luôn chú ý quan sát bố mẹ, trong tầm qan sát của bố mẹ nêu khuất khỏi tầm nhìn thì các em phải gọi thật to lên + Các em phải tự phòng vệ Nếu các em không biết võthì các em phải biết “phản kháng đơn giản” khi có người lạ tiếp cận như: đá vào những chân, đầu gối và vùng nhạy cảm của kẻ lạ và cố sức hét thật to: “Cô/chú không phải mẹ/bố của tôi” để tạo sự chú ý của những người xung quanh và có cơ hội để các em chạy đi. Đá vào chỗ nhạy cảm là cách hiệu quả nhất để thoát khỏi người lạ. + Luôn luôn nhớ số điện thoại của ba mẹ: Các em phải nhớ thật chính xác số điện thoại của ba mẹ để đề phòng trường hợp xấu có xảy ra thì các em có thể nhờ bảovệ, công an... gọi về cho ba mẹ. Ít nhất các em phải nhớ ______________________________________________ Âm nhạc: CÔ TÚ DẠY ____________________________________________ Tiếng Việt: CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 13: MÈO ĐI CÂU CÁ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của phải và tay trái bài Tay phải và tay trái + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện + Chúng ta cần cần hợp tác với nhau Tay phải và tay trái trong mọi công việc + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi + HS kể trong nhóm theo các gợi ý nên quên việc cần làm theo nhóm 2 ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( có 5 khổ thơ) - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - 1 HS đọc toàn bài. ngả lưng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - Ngắt nghỉ đúng - HS đọc từ khó. Anh em/ mèo trắng
- Vác giỏ/ đi câu - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu -HS lắng nghe - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhân cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở đâu? + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em đưa ra ý kiến của mình) ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một em nghĩ gì? giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã có (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo em mình câu cá rồi. em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em đó? rất muốn tham gia và nghĩ: mèo anh ( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) câu cá là đủ rồi, không cần mình phải câu nữa) + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo + 2 – 3 nhóm phát biểu anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của ( Buổi đi câu của anh em mèo không anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? đem lại kết quả - chẳng câu được con + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm đi câu cá muốn gửi gắm vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.) + HS trả lời
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Các em làm việc theo nhóm. Từng - GV mời HS nêu nội dung bài. em phát biểu ý kiến của mình - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: người khác không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu + Em rút ra được bài học: Không nên các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ ỷ lại vào người khác xảy ra hiện tượng đuối nước. -2-3 HS nhắc lại + HS lắng nghe 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc 3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm dung, quan sát tranh việc + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Nói về các hoạt động của các bạn - HS sinh hoạt nhóm và trả lời trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. + Tranh 1: Các bạn đang học nhóm. Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn đang quét sân 3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu trường. Các bạn trong tranh cảm thấy quả, cần lưu ý những gì? rất vui vẻ khi làm việc cùng nhau. ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào nếu mỗi người trong nhóm không biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi người
- không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4 - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu phải có nhóm trưởng bao quát tình hình hỏi chung của nhóm; phải có sự phân công - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp phần việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,.. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 ( GV CHUYÊN TRÁCH DẠY) ________________________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt: (Cô Quỳnh Chi dạy)
- CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 14: HỌC NGHỀ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương - Đọc đưng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc cần làm để thực hiện ước mơ đó. - Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GDQCN: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục , quyền được tạo cơ hội , điều kiện để nỗ lực phát triển bản thân. ( HS biết liên hệ : viết đoạn văn về ước mơ của em). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi + Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình tự hợp lí câu cá - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quan sát 4 bức 1. Muốn biết đi xe đạp đầu tiên tranh sắp xếp các tranh theo trình tự hợp lí bố hướng dẫn cho bạn cách cầm tay lái, cách ngồi, để chân. 2. Bố giữu xe để bạn ngồi lên xe. 3.Bố giữ xe để bạn tập đi. 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bạn đã biết đi xe đạp - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, thay đổi giọng đọc trong lời nói của mỗi nhân vật - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: Va- li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa,.. - 1 HS đọc toàn bài. - Cách ngắt giọng ở những câu dài: Việc trước - HS quan sát tiên của cháu là quét chuồng ngựa/ và làm quen với con ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét phân và rác bẩn trên sàn chuồng ngựa.// + Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của người dẫn truyện, lời của Va- li – a, lời của ông giám đốc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn văn - HS đọc nối tiếp theo + Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi ngựa - HS đọc từ khó. +Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn chuồng ngựa - 3 HS đọc nối tiếp + Đoạn 3: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp - Luyện đọc từ khó: Va – li – a, rạp xiếc, chuồng - HS đọc giải nghĩa từ. ngựa - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm – cá đọc khổ thơ theo nhóm. nhân – trước lớp
- - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đi xem xiếc về, Va – li – a mơ ước + Đi xem xiếc về, Va – li –a mơ điều gì? ước được trở thành diễn viên -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ phi ngựa, vì Va- li – a thích trước lớp nhất tiết mục “ Cô gái phi ngựa - GV nhận xét, tuyên dương đánh đàn”... + Câu 2: Việc đầu tiên Va – li – a được giao khi vào học ở rạp xiếc là gì? - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ + Việc đầu tiên Va – li – a được trước lớp giao là quét phân và rác bẩn - GV hỏi thêm: Được giao việc đó thái độ của trên sàn chuồng ngựa, làm quen Va- li – a như thế nào ?Đoán xem tại sao Va – li với con ngựa. – a lại ngạc nhiên + Hs tư do trả lời - GV nhận xét, tuyên dương ( Va – li – a ngạc nhiên vì chắc bạn nghĩ việc đầu tiên là tập phi ngựa) + Câu 3: Vì sao ông giám đốc lại giao cho Va – li – a việc đó? ( Cá nhân – nhóm – cả lớp ) -GV hướng dẫn làm: + HS làm việc cá nhân + Làm việc CN: Cho học sinh đọc câu 3, chọn phương án trả lời mình cho là đúng + Làm việc nhóm: Chia sẻ trong nhóm về + HS chia sẻ trong nhóm phương án mà mình chọn, nêu lí do chọn + HS chia sẻ trước lớp: Vì ông muốn Va – li – a được gần gũi, làm quen và chăm sóc chú ngựa diễn - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý - Gv hỏi thêm: Vì sao ông giám đốc lại muốn Va + HS suy nghĩ và trả lời – li – a gần gũi và làm quen với chú ngựa? - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 4: Câu chuyện kết thúc như thế nào? + 3 – 4 HS trả lời trước lớp Trả lời: Va – li – a đã làm rất tốt việc được giao: giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa trong suốt thời gian học. Về sau, Va – li – a trở
- thành diễn viên như bạn hằng - GV nhận xét, tuyên dương mong ước + Câu 5: Theo em, câu “ Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầu xây dựng từ mặt đất lên ” ý nói gì? - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp + Muốn làm được việc lớn, cần - GV chốt: Muốn làm được những việc lớn, biết làm tốt những việc nhỏ cần học hỏi, làm tốt từ những việc nhỏ nhất, như bạn Va – li – a muốn làm diễn viên xiếc + HS lắng nghe vừa phi ngựa vừa đánh đàn cần phải gần gũi, làm quen, chăm sóc tốt cho chú ngựa diễn cùng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo - GV nhận xét, tuyên dương. đoạn 3. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. U, Ư, T - HS quan sát. - HS viết bảng con. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết vào vở chữ hoa U, Ư, - Nhận xét, sửa sai. T. - GV cho HS viết vào vở. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc tên riêng: Út Trà Ôn a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc tên riêng.
- - GV giới thiệu: Út Trà Ôn ( 1919 – 2001) là một nghệ sĩ cải lương tài danh. Ông tên thật là - HS viết tên riêng Út Trà Vinh Nguyễn Thành Út, tên thường gọi trong gia đình vào vở. là Mười Út( vì ông là con thứ 10 và cũng là con út). Ông sinh tại ấp Đông Phú, làng Đông Hậu, quận Trà Ôn, xưa thuộc tỉnh Cần Thơ, nay thuộc tỉnh Vĩnh Long. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho Hs xem tranh về Cần Thơ và nói với Cần Thơ gạo trắng nước trong những điều em biết về Cần Thơ Ai đi đến đó lòng không muốn - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, về T, A và trắng, trong. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS lắng nghe. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một - HS tham gia để vận dụng kiến việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui thức đã học vào thực tiễn. - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết + Trả lời các câu hỏi. hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài học _______________________________________________ Tiếng Anh: CÔ HUYỀN DẠY _______________________________________________ Đạo đức: CÔ TUYẾT DẠY _______________________________________________ Buổi chiều Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Toán: Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 47-48
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. – Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. – Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: - Nắm được cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành:
- - GV giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt đi làm thêm ở - HS lắng nghe. nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra: “6 408 : 2”. - HS ghi vào bảng -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như - HS lắng nghe trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - 1 vài HS nêu lại - GV cho HS làm thêm một phép tính : 6 402 : 2 để - HS làm bài củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 1 275 cho 3 như SGK. - HS lắng nghe - GV cho một phép :2 198 : 7 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - HS thực hiện phép tính - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: - HS lắng nghe + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. –Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. –Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức - 1 HS nêu đọc yêu cầu tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn BT1 lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và - Các nhóm chơi trò chơi
- nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe Bài giải Mỗi ngày nhà máy sản xuất được số bánh răng là: 4 575 : 5 = 915 (bánh răng) Đáp số: 915 bánh răng Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở a) Trang trại thứ hai có số con vịt là 4 500 : 3 = 1 500 (con vịt) b) Cả hai trang trại có số con vịt là 4 500 + 1 500 = 6 000 (con vịt) Đáp số: a) 1 500 con vịt b) 6 000 con vịt - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại bài kiến thức đã học vào thực
- đã học. tiễn. + Câu 1: 1 275 : 3 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 6 408 : 2 = ? Câu 1: 425 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 3 204 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________________________ Tiếng Việt: Nghe – Viết: BÀI HỌC CỦA GẤU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả - Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống: - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có các nét riêng biệt, không ai giống ai. - HS lắng nghe. - GV đọc câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu, nhào,.. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài cho - GV nhận xét chung. nhau. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - Các nhóm sinh hoạt và làm sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt việc theo yêu cầu. đầu bằng s hay x ( ẩn trong tranh) - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,... - Các nhóm nhận xét.
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm - HS đọc yêu cầu được ở bài tập 2( nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt 2 câu sau đó dán lên bảng nhóm – có từ ngữ tìm được ở BT2 chia sẻ - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một - HS lắng nghe để lựa chọn. việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________________________ Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY. ____________________________________________ Thứ Tư, ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt: DẤU GẠCH NGANG, DẤU NGOẶC KÉP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi.

