Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý
- TUẦN 26 Hoạt động trải nghiệm: ( TUẦN 25) CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt cuối tuần: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. - HS trình bày kết quả tìm hiểu về một truyền thống tại địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .Tranh ảnh ( nếu có ). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch trình bày nhưng thu hoạch được từ tiết học trước. - Đại diện các nhóm trình bày theo các hình thức - Lần lượt các nhóm trình bày. sau: - GV nhận xét tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các học tập) đánh giá kết quả hoạt nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung động cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. xét, bổ sung các nội dung trong - GV nhận xét chung, tuyên dương. tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp: -Thực hiện khá tốt nề nếp ra vào lớp. Giảm bớt - Một số nhóm nhận xét, bổ nói chuyện riêng trong lớp. Thực hiện tốt nề nếp sung. đội sao. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kết quả học tập: Có tiến bộ trong học tập, học - 1 HS nêu lại nội dung. bài làm bài khá đầy đủ. Nhiều bạn tích cực xây dựng bài ( Quốc Minh, Như, Ngọc Khánh,...). Bên
- cạnh đó một số bạn chưa tiến bộ, học bài chậm, nói chuyện trong giờ học, ít xây dựng bài: Trọng - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó Nhân, Dương, Hồng vy,... học tập) triển khai kế hoạt động + Kết quả hoạt động các phong trào. tuần tới. -Nhắc nhở: Duy, Gia Bảo viết bài còn chậm. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội dung trong tuần tới, * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc bổ sung nếu cần. nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu - Một số nhóm nhận xét. các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - Cả lớp biểu quyết hành động dung trong kế hoạch. bằng giơ tay. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3.Chuẩn bị cho việc trình bày những thu hoạch mới về truyền thống quê hương. - GV mời HS ngồi theo nhóm để cùng nhau chia sẻ và chuẩn bị cho phần trình bày. - HS HS ngồi theo nhóm để cùng nhau chia sẻ và chuẩn bị cho phần trình bày. - Em đã tìm hiểu được những gì? Người thân đã - HS trả lời. giúp em như thế nào? - Cùng nhau chuẩn bị cho phần trình bày của nhóm 4. Thực hành. Hoạt động 4: Trình bày những điều em tìm hiểu
- được về truyền thống quê hương. - Lần lượt mời các bạn dưới lớp đặt câu hỏi. - Bình bầu nhóm trình bày thú vị, lôi cuốn nhất. - KL: Mỗi địa phương có nhiều truyền thống khác nhau. Những truyền thống này rất phong phú, tạo nên - Các nhóm nhận xét, đặt những nét văn hóa đặc trưng cho địa phương mình, câu hỏi. Chúng ta hãy cùng tiếp tục khám phá nhiều hơn và hãy giới thiệu cho bạn bè, người thân ở nơi khác biết về truyền thống của địa phương mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng. - GV gợi ý HS lựa chọn thực hiện 1 trong những - Học sinh tiếp nhận thông tin hoạt động sau cùng người thân của mình. và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________________ Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết chia sẻ câu chuyện hay có trong quyển sách em đã đọc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS chuẩn bị sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 25 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 26. Phần 2: Giới thiệu quyển sách hay. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát . -HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: a. Cho hs chia sẻ những câu chuyện bổ ích, giới thiệu quyển sách hay. b. Các nhóm thảo luận, chia sẻ cùng bạn. c. GV tổng kết nhận xét.Tuyên truyền động viên HS tích cực đọc sách. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã đọc được những quyển sách nào? Câu chuyện nào? + Em cảm thấy như thế nào khi đọc được nhiều câu chuyện? ___________________________________________
- Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + HS nhắc lại tên bài học Vào nghề và nói về một số điều thú vị trong bài học đó. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, kể cho nhau nghe về một ngày Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui em cảm thấy vui. - Đại diện một số nhóm chia sẻ - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe, nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. + Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. + Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. + Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa - Hs lắng nghe.
- các nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc. sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nắng,ngẫm nghĩ - HS đọc từ khó. - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật và câu dài. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại tanh tách, nắng huy hoàng của nhân vật. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau điều gì? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như + Trong bài đọc, các nhân vật thế nào là đẹp? tranh luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp?
- + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày nắng ráo, trên trời không một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt đẹp là ngày có mưa bụi và trời lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp? những vũng nước đục. + Bác kiến phải chờ đến khi mặt trời lặn mới trả lời câu hỏi của hai bạn vì bác muốn kiểm + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói nghiệm qua thực tế (HS có thể về ngày như thế nò là đẹp. có câu TL khác) - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp. +1-2 HS đóng vai. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm + Cả lớp nhận xét, góp ý HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ. + Từng HS thể hiện trong Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ cặp/nhóm sung. + Cả lớp nhận xét + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Làm việc theo nhóm - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ - Làm việc cả lớp - Từng cá nhân nêu ý kiến trong nhóm - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời - Nhóm trưởng nêu các phương theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em án trả lời của nhóm làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -2-3 HS nhắc lại - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em - Mục tiêu: + Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu - 1-2 HS nói về bức tranh thứ hỏi gợi ý) nhất. Cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các - HS sinh hoạt nhóm và nói về bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và sự việc trong từng tranh nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện. - HS tập kể chuyện cá nhân + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp) - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 HS kể trước lớp - Cả lớp nhận xét 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video. đang làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Tự nhiên và xã hội: Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GDBVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể - HS lắng nghe bài hát. dục buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng. nhỏ làm gì? + Theo em có nên tập thể dục thường xuyên hay không? + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao thường xuyên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành:
- Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo PHT. luận nhóm 4. Việc nên làm Việc không nên làm Tập thể dục Chạy nhảy quá mạnh Tránh xúc động Ngồi lâu mạnh Chơi thể thao đều Thức khuya đặn - GV gọi các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 2) - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm đôi, trả lời theo mẫu: - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi + HS1: Theo bạn chúng mình có nên - một bạn trả lời và ngược lại. mặc quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao? + HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu. + HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? + HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa
- sức. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh - Học sinh lắng nghe. có thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy tim và có nguy cơ gây tử vong. - 1- 2 HS đọc. Chính vì vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. 3. Vận dụng: - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng nghe: các nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ một bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược kết quả. lại. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá chật, ăn quá nhiều muối, ? + Chia sẻ với bạn những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí, vận động và chơi thể thao vừa sức, không sử dụng các chất kích thích, không nên mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, không lo lắng, căng thẳng, bực bội, - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc - 2 - 3 HS đọc thông điệp. và bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần: + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các chất kíc thích như rươu, bia, thuốc lá,..
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia sẻ những điều đã được học cho người thân và thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 4 HS lên bảng làm bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số - Cách tiến hành: - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! - HS lắng nghe + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột bên trái
- + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn + HS đếm ( 10 khối) khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối + HS lắng nghe lập phương? + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách phương lẻ viết và đọc số + HS lắng nghe + HS lắng nghe + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có + HS lấy VD và đọc 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành - Mục tiêu: + HS ôn cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số - Cách tiến hành: Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân).
- - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT. - HS chia sẻ bài - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách viết, cách đọc số - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). - HS nêu - Hs chữa các bài còn lại - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV yêu cầu HS làm bài + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) + HS đọc đề + HS lắng nghe - GV gọi HS đọc đề; HD: - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng + HS trả lời ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + HS trả lời + Số này gồm mấy chục nghìn? + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương.
- * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi) + HS đọc đề - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS tham gia chơi + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + Đây là các số tròn chục nghìn 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng các số có năm chữ số - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến dụng kiến thức đã học vào làm bé BT. - Nhận xét, tuyên dương
- 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 16: A LÔ, TỚ ĐÂY (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp KNS: Rèn kỹ năng gọi điện thoại cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

