Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH "TÔI LUÔN BÊN BẠN!''. BÀI 3: LÊN XUỐNG XE ĐẠP, XE MÁY AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Tạo được quan hệ gần gũi, thân thiện trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * ATGT: - HS nắm được các bước lên, xuống xe đạp, xe máy an toàn. -HS biết nhận xét những hành vi nào không an toàn khi lên, xuống xe đạp, xe máy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. * ATGT : Tranh minh họa 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 26: - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Duy trì nền nếp quy định. - Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra.
- - Tích cực tự giác trong học tập. - Một số em tích cực trong việc luyện viết: - HS nghe để thực hiện kế hoạch Tuyên dương em Anh Thư, Gia Hân, Diễm tuần 27. My, Hoài Anh, Trần Như Quỳnh... * Tồn tại -Vẫn còn một số em chưa có ý thức trong việc giữu gìn vệ sinh môi trường, trong học tập vẫn còn nói chuyện riêng. b. Phương hướng tuần 27: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - HS làm việc theo nhóm và chia sẻ - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. cảm xúc sau khi thực hiện được - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ kế hoạch. sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Lựa chọn những hoạt động có thể làm ngay trên lớp như quyên góp đồ, sách, viết thư hoặc bưu thiếp chia sẻ. - GV nhận xét và khen ngợi b. Hoạt động nhóm: - Lên kế hoạch cụ thể về: - GV có thể lựa chọn một địa điểm phù hợp + Những đồ dùng cần mang theo với hoàn cảnh, điều kiện của địa phương. (trang phục, nhận diện người của + Ví dụ: một ngôi chùa nuôi trẻ mồ côi; một đoàn; đồ dùng tự bảo vệ mình, đồ mái ấm tình thương; cơ sở nuôi dưỡng ăn đồ uống; sổ bút để ghi chép). người già, làng trẻ SOS, + Nhiệm vụ cho từng nhóm, tổ. - Trình chiếu hình ảnh thu thập được để học + Quà tặng. sinh dễ hình dung lên kế hoạch. + Lịch trình chuyến đi (tập trung ở - HD HS lên kế hoạch cụ thể đâu, bao giờ, giờ nào làm việc gì, ). - HS chia sẻ trước lớp HS lắng nghe để thực hiện. GV khen ngợi, đánh giá. - GV kết luận. 3. Cam kết hành động. - Về nhà HS tiếp tục thực hiện những việc -Lắng nghe
- làm phù hợp để chia sẻ với những người có - Quan s¸t tranh hoàn cảnh khó khăn. HS có thể nhờ bố mẹ - thảo luận nhóm theo yêu cầu. đặt những chiếc hộp các-tông hoặc giỏ to để - Lên xe : hằng ngày, hằng tuần quyên góp quần áo, + Bước 1 : đứng bên trái xe, quan sách vở, đồ chơi, khi cần sử dụng ngay. sát, chân trái đặt trên giá để chân. * ATGT +Bước 2 : Hai tay ôm vào hông 2.HĐ 1 : Tìm hiểu cách lên, xuống xe đạp, người điều khiển, vòng chân phải xe máy an toàn. sang bên kia và để lên giá để chân. -Cho HS khởi động : « xe đạp, xe máy » +Bước 3 : Ngồi vững, hai tay ôm -Giới thiệu bài. hông người điều khiển. - GV treo tranh -Xuống xe : - YC thảo luận nhóm ( nhóm 1,3,5 : lên xe ; +Bước 1 : Quan sát xung quanh, nhóm 2,4,6 : xuống xe) hai tay bám chặt vào hông người + Quan sát tranh và mô tả lại các bước lên, điều khiển, nhấc chân phải về phía xuống xe đạp, xe máy an toàn. sau, đưa về bên trái xe. +Bước 2 : Chân phải đặt xuống đất. +Bước 3 : Chân trái đặt xuống đất, song song chân phải. - HS trả lời - GV bổ sung và KL : Hình 1 : xe chưa dừng mà bạn đã + Chỉ lên, xuống xe khi đã dừng hẳn ở vị trí lên xe, làm cho người điều khiển an toàn : vỉa hè, lề đường. sắp ngã. + Quan sát kĩ xung quanh khi lên, xuống xe. -Hình 2 : Chân trái của bạn chưa + Có thể nhờ người lớn giúp đỡ. đặt lên giá để chân. + Báo hiệu cho người điều khiển có thể di -Hình 1 : : xe chưa dừng mà bạn đã chuyển khi các em đã ngồi vững và ngay xuống xe ngắn. -Hình 2 : Bạn chưa quan sát xung 3.HĐ2 : Tìm hiểu một số tình huống lên, quanh ( phía sau có xe) trước khi xuống xe đạp, xe máy không an toàn xuống xe, chân phải bạn đặt xuống - GV nêu câu hỏi đất trước. + Nhận xét cách lên xe của bạn trong tranh. + Nhận xét cách xuống xe của bạn trong tranh. - GV bổ sung và kết luận ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- TUẦN 27 Thứ Hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO CHỮ THẬP ĐỎ HOẶC GIAO LƯU VỚI CÁC BẠN KHUYẾT TẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia tham dự phong trào “Vì tầm vóc Việt”. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 26 - GV phát động phong trào tuần 27 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia HS tham gia hưởng ứng phong hưởng ứng phong trào “chữ thập đỏ hoặc trào “chữ thập đỏ hoặc giao giao lưu với các bạn khuyết tật.”. lưu với các bạn khuyết tật.”. – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em - HS sắp xếp đội hình khi các tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề ““chữ em tham gia hoạt động dân vũ thập đỏ hoặc giao lưu với các bạn khuyết theo chủ đề “chữ thập đỏ hoặc tật.”. giao lưu với các bạn khuyết – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần tật.”. làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________ Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY _________________________________________________ Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng). Đọc đúng và rõ ràng câu chuyện, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. Nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói.
- - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) -Tổ chức cho cả lớp hát hoặc chơi trò -HS thực hiện chơi. - Cho HS kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể theo dãy. đầu kì II theo trò chơi tiếp sức. => GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để củng cố -1-2 HS nhắc lại tên bài. các kiến thức chúng ta đã được học trong học kì II đến bây giờ. Hôm nay cô cùng các em sẽ học tuần Ôn tập Giữa HKII: Tiết - 2HS đọc 1-2. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (32’) * Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp. - Gọi HS đọc thầm yêu cầu bài 1 - Cả lớp đọc thầm YC bài 1. - Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu YC: Ghép tranh với tên bài học phù hợp. - YC HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS nêu - 1HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chưa nêu bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chắc chắn, có thể mở lại sách để xem lại. chưa chắc chắn, có thể mở lại sách để xem lại. - Mời HS chia sẻ - HS trình bày: 1 HS nêu tên bài học – - Khuyến khích HS chia sẻ bài nêu cách 1 HS nêu tranh. làm. - Chuyện bốn mùa – Tranh số 2. - Họa mi hót – tranh số1. - Tết đến rồi – Tranh số 4. - Mùa vàng – Tranh số 5. - Hạt thóc – Tranh số 6.
- - Lũy tre – Tranh số 3. - Nhận xét, chốt trình chiếu kết quả đúng. + Vì sao bạn lại chọn bài Chuyện bốn mùa -HS trả lời với bức tranh số2 ? + Tranh số 4 sao bạn lại ghép với bài tết -HS nêu đến rồi? -HS trả lời * Hoạt động 2: Làm bài tập 2. - Đọc thầm và nêu yêu cầu bài tập. -Lớp đọc thầm- nêu yêu cầu. -Bài có mấy yêu cầu, nêu rõ từng yêu cầu - Bài có 2 yêu cầu. ? Yêu cầu 1: Đọc bài em thích Yêu cầu 2: Thực hiện các câu hỏi phía dưới. - Gọi HS đọc các câu hỏi phía dưới. - 1 HS đọc. a) Tìm trong bài đọc những câu văn, câu a) Tìm trong bài đọc những câu văn, thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật vật, cảnh vật b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu trong bài đọc và giải thích vì sao em thích nhân vật đó. yêu thích nhân vật đó. - GV HDHS cách thực hiện. -Lớp thực hiện làm việc: đọc cho - Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời nhau nghe bài mà mình thích. Thảo một trong 2 câu hỏi của bài. luận cùng nhau thực hiện yêu cầu a,b. * Lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. -HS lần lượt đọc bài. Sau đó trả lời một trong 2 câu hỏi của bài. - Lớp nhận xét, bổ sung. -Bình xét bạn đọc hay, có nhiều tiến bộ, bạn có câu trả lời ngắn gọn, dễ hiểu, . - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - HS nêu. nào? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________
- BUỔI CHIỀU:Thứ Hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 Toán: ĐỀ-XI-MÉT. MÉT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động.: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - Các em đã được học đơn vị đo độ dài nào -HS nêu: Em đã được học đơn vị đo ? độ dài xăng - ti - mét. - GV kết nối vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe được học đơn vị đo độ dài lớn hơn xăng - ti - mét qua bài: Đề - xi -mét. Mét - GV ghi tên bài: Đề - xi -mét. Mét 2. Hoạt động Khám phá: (14’) *Đề-xi-mét: - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh và trả lời. + Thước kẻ dài bao nhiêu xăng-ti-mét? + Thước kẻ dài 10 cm. + Bút chì đo được dài bao nhiêu xăng-ti-mét + Bút chì đo được dài 10 cm. ? =>GV nêu: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” => GV nhấn mạnh: + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. -HS nhắc lại: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. + Đề-xi-mét viết tắt là: dm - HS viết: dm - 1 dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - 1 dm = 10cm
- - 10 cm bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? - 10 cm = 1dm -GV ghi bảng: + 1dm = 10cm; 10cm = 1dm - HS đọc cá nhân theo dãy. -Để đo độ dài lớn hơn xăng - ti – mét ta còn -Để đo độ dài lớn hơn xăng - ti – mét có đơn vị nào ? ta còn có đơn vị: đề-xi-mét. -Cho HS quan sát tranh : -Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên -HS quan sát tranh và trả lời: chiếc bút chì dài bao nhiêu ? -Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên chiếc bút chì dài 1dm. - Gang tay của bạn Mai dài khoảng bao - Gang tay của bạn Mai dài khoảng nhiêu ? 1dm. -YC cả lớp thực hành ướm thử tay của mình - HS thực hành hành ướm thử tay của lên chiếc thước hoặc bút chì có kẻ vạch cm mình lên chiếc thước hoặc bút chì có sau đó nhận định. kẻ vạch cm. + Gang tay của em dài khoảng bao nhiêu ? + Gang tay của em dài khoảng10 cm Chốt: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. 1 hay 1 đề-xi-mét dm = 10cm. *Mét: - Cho HS quan sát cây thước dài 1 mét có -HS quan sát vào các vạch số của cây kẻ vạch số. Hãy quan sát vào các vạch số thước nêu cây thước dài 100cm hay của cây thước cho biết cây thước dài bao 10 dm. nhiêu ? =>GV nêu: “Cây thước dài 10 đề-xi-mét hay còn gọi cây thước dài 1 mét.. => GV nhấn mạnh: + Mét là một đơn vị đo độ dài lớn hơn đề - xi – mét. + Mét viết tắt là : m - HS viết: m - 1m bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? - 1 m = 10dm - 1 m bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - 1m = 100cm -GV ghi bảng: -HS đọc theo dãy. +1m = 10dm; 1m = 100cm; +1m = 10dm; 1m = 100cm; 10dm = 1 m; 100cm = 1m 10dm = 1 m; 100cm = 1m -Cho HS quan sát tranh: -Bạn Việt trong trong tranh đang lấy sải tay -HS quan sát, trả lời: sải tay của bạn ướm thử lên độ dài của chiếc thước 1m. Việt dài khoảng 1 mét. Vậy sải tay của bạn Việt dài khoảng bao nhiêu ? - Gọi 2 -3 hs lên thực hành đo sải tay của -2 -3 hs lên thực hành đo sải tay của mình lên thước mét. mình lên thước mét.
- + Sải tay của em dài khoảng bao nhiêu ? + Sải tay của em dài khoảng 1m. Lưu ý: Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng) được sử dụng khi chúng ta ước -Hôm nay chúng ta đã được học hai lượng. đơn vị đo độ dài dm và m. Chốt: Hôm nay chúng ta đã được học hai + 1m = 10dm; đơn vị đo độ dài nào ? 10dm = 1 m; - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị -HS nêu dm và m ? 3. Hoạt động luyên tập: (15’) Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu điền số. -Gọi 1 HS đọc mẫu từng phần. 1 HS đọc bài làm mẫu. - YC HS nêu miệng. -HS làm bài và chia sẻ bài. - GV cho HS trình bày bài theo hình thức HS trình bày bài theo hình thức tiếp tiếp sức. Bạn đầu tiên trình bày phép tính sức. thứ nhất nếu đúng sẽ được quyền chỉ bạn -Cả lớp tập trung nhận xét, bổ sung. bất kì trình bày phép tính tiếp theo, lần lượt cho đến hết bài. GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS - Bài tập này giúp em ghi nhớ kiến Chốt: Bài tập này giúp em ghi nhớ kiến thức chuyển đổi giữa các đơn vị đo dộ thức nào ? dài cm, dm, m. Bài 2 -HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Chọn độ dài thích hợp. - Bài yêu cầu làm gì ? - 1 HS nêu mẫu: Cái bút chì dài -Gọi 1 HS nêu mẫu. khoảng 10cm. -HS làm: chọn độ dài thích hợp rồi - YCHS làm: chọn độ dài thích hợp rồi nối. chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - Bàn học của Mai dài khoảng 10 dm. - Phòng học lớp Mai dài khoảng 10 m. - HS quan sát và ước lượng độ dài của - Nhận xét, chốt ý đúng. 1 số đồ vật trong nhà. - Các em hãy quan sát và ước lượng độ dài - Các bạn khác nhận xét, bổ sung. của 1 số đồ vật trong nhà. - Đánh giá, nhận xét tuyên dương HS ước lượng chính xác. - HS đọc yêu cầu đề bài. Bài 3: - Bạn nào nói đúng?
- - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm trình bày bài. - - Bài yêu cầu làm gì ?. -Bạn Mai và Rô-bốt nói đúng. - YC HS làm bài và chia sẻ bài. - HS giải thích cách làm. - Bạn nào nói đúng ? -Ước lượng sải tay của Việt dài 1m và - Vì sao em cho là bạn Mai và Rô-bốt nói sau đó chuyển đổi các đơn vị đo độ đúng ? dài. - HS nêu. - Chốt: Muốn xác định câu nói của các bạn đúng hay sai em cần phải làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi HS. -HS chia sẻ 4. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS chia sẻ - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học ? - Các đơn vị đo độ dài đã học có mối quan -HS theo dõi-thực hiện. hệ gì ? - Nhận xét giờ học. - Về nhà tập ước lượng độ dài 1 số đồ vật xung quanh em. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về đọc, viết đơn vị đo độ dài dm, nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học. - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe
- đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Đọc: 2 dm, 5 dm, 8dm, 12dm, 28 dm. HS đọc. Nhận xét Bài 2: Viết số: Bốn đề -xi-mét: . HS đọc yêu cầu của bài. Hai mét: . - HS trả lời 7 xăng-ti-mét: . - HS làm bài 3. Số? 1 dm = ..cm ; 1m = dm 3m = ..cm ; 30 cm = .dm 20 dm = .cm; 4 m = . cm - 2 -3 HS đọc bài làm. - Gọi HS đọc YC bài. Chia sẻ - GV cho HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 3. Hoạt động vận dụng: Nhắc lại nội dung bài: 1dm= .cm; 1 m= cm; 10 dm = .m - GV nhận xét giờ học. ________________________________________________ Thứ Ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY __________________________________________________ Thứ Tư, ngày 20 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 5 + 6) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm. - Bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học,
- 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) Cho cả lớp hát bài Em yêu trường em. - HS hát bài Em yêu trường em. - GV hỏi HS: Lời bài hát có nhắc tới -HS nêu. những sự vật nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để củng cố kĩ năng tìm các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc và cách đặt câu, sử dụng dấu câu phù hợp hôm nay chúng ta tiếp tục học tiết ôn tập 5 -6. 2. Hướng dẫn học sinh ôn tập: (29’) * Hoạt động 1: Thực hành, luyện tập *Bài tập 6. -Lớp đọc thầm xác định yêu cầu. -Đọc thầm và xác định yêu cầu của bài tập Quan sát tranh và tìm từ ngữ: 6. a) Chỉ sự vật - Bài yêu cầu gì ? b) Chỉ màu sắc của sự vật - Dựa vào bức tranh trong SGK để ta - Dựa vào đâu để ta tìm các từ ngữ? tìm các từ ngữ. -GV trình chiếu bức tranh lên bảng. - GVHDHS cách làm việc: Quan sát tranh, tìm từ theo yêu cầu điền vào bảng. - HS làm bài. Tìm từ, điền vào phiếu Từ chỉ sự vật Từ chỉ màu sắc của sự vật - - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Mời HS chia sẻ kết quả trước lớp - Các HS khác bổ sung ý kiến. Chốt kết quả: Từ chỉ sự vật Từ chỉ màu sắc của sự vật M: con thuyền nâu Dòng sông Xanh biếc
- bụi tre/ cây tre/ xanh rì luỹ tre bầu trời Xanh da trời mây Trắng Dãy núi Xanh thẳm Cỏ ven sông Xanh rờn Con đường Nâu đất Đàn chim Trắng Bò, bê Nâu đỏ/vàng - Nhận xét, tuyên dương, GV khen ngợi, động viên các em có nhiều cố gắng. - HS nêu YC: Đặt 2-3 câu với từ ngữ * Bài tập 7. em vừa tìm được. -Bài tập 7 yêu cầu gì ? - 1 HS đọc mẫu: -Gọi 1 HS đọc mẫu: - HS làm bài vào vở ô ly. - GV HDHS làm việc: - Đọc câu mẫu, chọn từ ngữ vừa tìm được ở BT6, đặt câu rồi viết câu vào vở. Các em có thể đặt 2-3 câu thành đoạn văn. - Một số HS đọc bài làm trước lớp. - Mời một số HS đọc bài làm trước lớp. -Các bạn khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, bổ sung các câu HS đã đặt. Khích lệ IHS đặt được 2-3 câu thành đoạn văn. VD: Bức tranh vẽ cảnh làng quê rất đẹp. Dòng sông xanh biếc. Hai bên bờ sông, cỏ xanh mơn mởn. Đàn bò ung dung gặm cỏ. *Bài tập 8. - Đọc thầm và nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông - Trong đoạn văn có mấy ô vuông? - Trong đoạn văn có 5 ô vuông. - Mỗi ô vuông ta điền mấy dấu câu? - Mỗi ô vuông ta điền một dấu câu. - GV HDHS: đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn dấu câu thích hợp thay cho mỗi ô vuông. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở - Mời HS trình bày bài làm của mình. - HS chia sẻ bài làm của mình cùng các bạn. VD: - Ở ô vuông 1 bạn điền dấu gì, bạn hãy giải thích cho cả lớp biết sao bạn lại điền dấu phẩy.
- - Vì sao bạn điền dấu chấm ở ô vuông thứ hai ? - - Nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS, chốt - Lớp nhận xét, bổ sung. kết quả bài làm đúng. Mặt trời thấy cô đơn, buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngày. Mặt trời muốn kết bạn với trăng, sao. Nhưng trăng, sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất. - YC HS đọc lại bài khi đã điền dấu câu - 1 HS đọc lại toàn đoạn văn. phù hợp. - Khi đọc, gặp dấu phẩy phải làm gì? Gặp - HS trả lời. dấu chấm phải làm gì? 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức -HS nêu. nào? - Về nhà em tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ màu sắc của các sự vật đó. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài ( đề-xi-mét; mét). - Ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo độ dài. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em ghi nhớ và vận dụng việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2.Hoạt động Luyện tập: (29’) Bài 1. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? -Bài yêu cầu điền số. -YC HS đọc mẫu. -1 HS đọc mẫu. - YC HS làm bài và chia sẻ bài. - YC HS làm bài, nêu cách làm. 5 dm + 8 dm = 13 dm 65 m – 30 m= 35 m 26 dm + 45 dm =71 dm 51 m – 16 m = 35m - Nhận xét, tuyên dương HS. + Cộng các số với nhau, viết kết quả ? Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị kèm đơn vị đo. đo độ dài ta làm thế nào? Chốt: Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài có cùng đơn vị ta lưu ý cộng các số với nhau và nhớ viết kèm đơn vị đo vào sau kết quả vừa tính được. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu tính đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh. - Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu ? Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu trượt là trượt là 30m. bao nhiêu ? - Khoảng cách từ cầu trượt đến bập ? Khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh bênh 15m bao nhiêu ? - HS viết phép tính: ? Muốn biết bạn Rô-bốt đi từ vị trí đang 30m + 15 m = 45 m đứng đến chỗ bập bênh con làm thế nào ? - Đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu ? Đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu trượt trượt rồi ra bập bênh 45 mét. rồi ra bập bênh bao nhiêu mét ? -Bài tập 2 giúp em củng cố kiến
- thức thực hiện tính toán với các số đo độ dài. Chốt: Bài tập 2 giúp em củng cố kiến - HS nêu. thức nào ? - Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài ta làm thế nào ? Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Bạn Nam đá quả cầu bay xa 4m. - Bạn Việt đá quả cầu bay xa 5m. - Bạn Rô – bốt đá quả cầu bay xa 7m. -Bài toán yêu cầu gì ? a. Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất? b. Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu? a. Hãy so sánh rồi nêu câu trả lời phần a. - Rô bốt đá quả cầu bay xa nhất. -YC HS giải phần b vào vở. -HS giải phần b vào vở. - Trình bày bài, chia sẻ trước lớp. Bài giải - Gọi HS chữa bài. Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam số - GV nhận xét, khen ngợi HS. mét là: 5 – 4 = 1 (m) Chốt: Củng cố so sánh và giải toán trừ Đáp số: 1m các số đo độ dài. Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài -HS đọc yêu cầu đề bài -Trò chơi có tên là gì ? -Trò chơi có tên là : CẦU THANG – CẦU TRƯỢT. -Mời HS đọc cách chơi sgk : -1 HS đọc cách chơi sgk. - GV phổ biến lại cách chơi, luật chơi: - HS lắng nghe. “Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc, nếu trên mặt xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4ô, đến ô có 1dm = ?cm - > người chơi trả lời đúng thì được dừng lại. Tiếp đó đến lượt người khác chơi. TC kết thúc khi có người về đích. - YC HS chơi trò chơi ở nhà. - HS chơi trò chơi ở nhà 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -Em có cảm nhận gì khi học tiết học này - HS nêu. ?
- - Nhận xét giờ học. -HS nghe và thực hiện theo bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo: Ki lô mét. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Anh: CÔ HOÀI THƯƠNG DẠY ____________________________________________ Thứ Năm, ngày 21 tháng 3 năm 2024 Toán: KI-LÔ-MÉT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Chúng ta đã được -HS lắng nghe học các đơn vị đo dộ dài cm, dm, m. Nhưng trong thực tế con người thường xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất lớn như con đường quốc lộ, con đường từ tỉnh này sang tỉnh khác, ... Vì vậy mà ta cần phải dùng dơn vị đo lớn hơn mét đó là Ki – lo – mét. Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm
- hiểu về đơn vị này. -GV ghi tên bài: Ki - lô – mét 2.Hoạt động khám phá: (14’) * Ki - lô - mét - GV cho HS quan sát tranh: -HS trả lời: Con đường lớn, đoàn - Tranh vẽ gì? tàu, 2 cột cây số - GV giới thiệu: Để đo những khoảng -HS nghe. cách lớn, trong thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo ki-lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ dài 1ki-lô-mét. + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. -HS nhắc lại theo dãy. + Ki-lô-mét viết tắt là: km - HS viết: km - GV giới thiệu: +1km = 1000m; 1000m = 1km -HS nhắc lại theo dãy: + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp +1km = 1000m; 1000m = 1km theo dài 1km. - Hãy so sánh độ dài giữa 2 cột cây số -HS so sánh. với độ dài của đoàn tàu. GV giới thiệu: Cột cây số (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông) - Để đo những khoảng cách lớn ta dùng - Để đo những khoảng cách lớn ta dùng đơn vị đo độ dài nào ? đơn vị đo độ dài: Ki-lô-mét. - Vậy 1 km bằng bao nhiêu m? 1km =1000m 3. Hoạt động luyện tập: (15’) Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - YC HS làm phần a và chia sẻ bài. - HS làm. 1 km = 1000m; 1000m = 1km -GV để tìm câu trả lời của phần b. - HS để tìm câu trả lời của phần b. - Các HS trình bày, chia sẻ. - Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng 2km. * Mở rộng: Quãng đường từ nhà em - HS nêu. đến trường dài khoảng bao nhiêu ki-lô- mét? -GV chốt cách ước lượng độ dài trong thực tế, tuyên dương, khen ngợi HS.
- Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì ? -Bài yêu cầu điền số. -YC HS đọc mẫu. -1 HS đọc mẫu. - YC HS làm bảng con. - YC HS làm bài, nêu cách làm. 8 km + 9km = 17km 32 km – 14 km = 18m + Cộng các số với nhau, viết kết quả - Nhận xét, tuyên dương HS. kèm đơn vị đo. ? Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị đo độ dài ta làm thế nào ? Chốt: Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài có cùng đơn vị ta lưu ý cộng các số với nhau và nhớ viết kèm đơn vị đo vào sau kết quả vừa tính được. Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài toán hỏi gì ? a.Trong các tỉnh, tỉnh nào xa Hà Nội nhất, tỉnh nào gần Hà Nội nhất. b. Đường bộ từ Hà Nội đến những tỉnh nào dài hơn 100 km. - HD HS làm bài: Các em so sánh độ - HS làm bài. dài các quãng đường từ Hà Nội đến 1 số tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn. Nếu quãng đường càng dài thì tỉnh đó càng xa. - GV cho HS trình bày bài. - Một số HS trình bày bài. -Tỉnh Cao Bằng xa Hà Nội nhất. -Tỉnh Hà Nam gần Hà Nội nhất. -Quãng đường từ Hà Nội đến tỉnh Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn dài hơn 100 - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS. km. *Mở rộng: Em hãy cho biết quãng đường từ trường ta đến thủ đô Hà Nội dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét ? ( nếu HS không trả lời được thì GV giới thiệu – khoảng 55km). Chốt: Em đã vận dụng kiến thức nào để - Em đã vận dụng kiến thức so sánh các làm bài tập này ? số đo độ dài để làm bài tập này.
- Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán cho biết gì ? - HS nêu. -Bài toán yêu cầu gì ? - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: + Cóc đi mấy đoạn đường thì gặp hổ và - Cóc đi 2 đoạn đường thì gặp hổ và gấu. gấu. Đoạn 1 dài 28 km, đoạn 2 dài 36km. + Nêu số liệu từng đoạn đường là bao nhiêu? + Để tìm được đoạn đường cóc gặp hổ và gấu ta làm như thế nào? + Từ chỗ gặp cua cóc phải đi mấy đoạn đường mới gặp ong mật và cáo? - GV cho 1 HS làm vào vở. -1 HS làm vào vở. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài Bài giải a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 (km) b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp ong mật và cáo là: 36 + 46 = 82 (km) Đáp số: a) 64km; b) 82km - GV chữa bài, chốt bài giải đúng, nx, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì ? - Hôm nay, chúng ta học bài Ki - lô - mét. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa km và 1 km = 1000m m ? - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Giới thiệu tiền Việt Nam. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________________

