Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 41 trang Vân Trang 23/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm BÀI 28: CẢNH ĐẸP QUÊ EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp * Hoạt động trải nghiệm: - HS thực hiện kế hoạch đi tham quan qua bài giảng ( trên màn hình nhỏ của lớp) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần: (15’) a. Sơ kết tuần 27: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. của tổ, lớp trong tuần 28. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Duy trì nền nếp quy định. - Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực tự giác tham gia các hoạt động : tuyên dương em Vy Dung, Gia Hân, Hoài Anh, Anh Thư... * Tồn tại -Vẫn còn một số em chưa tập trung chú ý trong học tập. b. Phương hướng tuần 29: - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. tuần 29. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
  2. nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. (12’) -HS theo dõi -Trình chiếu những danh nam thắng cảnh của địa phương - HS tham gia. − Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh để bổ sung thông tin hoặc đặt câu hỏi cho GV. GV nhắc HS ghi các thông tin thú vị để ghi nhớ. 3. Cam kết hành động. (3’) -HS thực hiện -Em hãy về nhà chia sẻ với người thân về chuyến tham quan của mình qua bài học. -Em hãy nhớ lại và ghi ra vở thu hoạch những thông tin, câu chuyện ấn tượng nhất đối với -HS thực hiện mình về bài học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ TUẦN 28 Thứ Hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:THAM GIA HÁT, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia tham dự phong trào hát, đọc thơ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 27 - GV phát động phong trào tuần 28 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia HS tham gia hưởng ứng phong hưởng ứng phong trào hát, đọc thơ trào hát, đọc thơ. – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em - HS sắp xếp đội hình khi các
  3. tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề quê em tham gia hoạt động dân vũ hương theo chủ đề “chữ thập đỏ hoặc – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần giao lưu với các bạn khuyết làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tật.”. tháng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chât: THẦY HÙNG DẠY _____________________________________ Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rõ ràng một VB thông tin ngắn. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được cách chào của người dân một sổ nước trên thế giới. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: Mây trước. đen và mây trắng - GV cho HS đọc lại một đoạn 2 trong bài “mây trắng và mây đen” và trả lời câu hỏi : + Mây đen rủ mây trắng đi đâu ? - Mây trắng rủ mây đen bay lên cao - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV hỏi:
  4. + Hàng ngày, em thường chào và đáp - HS trả lời lời chào của mọi người như thế nào? + Em có biết đáp lời chào bằng các - Em có thể chào bằng tiếng Anh ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không? + Ngoài việc nói lời chào, em còn - Em còn chào bạn bè bằng cách vẫy tay, chào bằng các hành động nào? cúi đầu, . - Cho HS quan sát thêm tranh và GV - HS quan sát tranh và lắng nghe dẫn dắt, giới thiệu bài: Trên thế giới có rất nhiều cách chào hỏi khác nhau. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay để biết được cách chào của người dân một số nước trên thế giới: Những cách chào độc đáo 2. Hoạt động khám phá: (32’) *HĐ 1: Những cách chào độc đáo - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nghe giới thiệu nêu nội dung - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, bài đọc. nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc: - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, nhắc HS đọc thầm theo. - GV cho HS nêu một số từ khó có - HS trả lời: Niu Di - lân, Ma - ô - ri, trong bài. Dim - ba - bu -ê, nét riêng, phổ biến, . - HS đọc từ khó - GV hướng dẫn cho HS đọc kĩ từ khó - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng phương. địa phương. - Ma-ô-ri, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê - GV hướng dẫn kĩ cách đọc các tên phiên âm nưóc ngoài - Trên thế giới có những cách chào phổ - GV cho HS tìm câu dài biến như bắt tay, vẫy tay và cúi chào.; - Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/ vẫy tay/ và cúi - GV hướng dẫn HS luyện đọc những chào.;... câu dài - Chia thành đoạn: (3 đoạn) - Bài này được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt. + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước. + Đoạn 3: Còn lại.
  5. - 3 HS đọc nối tiếp bài đọc - GV nhận xét, chốt - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trong mục Từ ngữ. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ - HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích: ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. truyền thống, - GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài - HS giải thích từ theo vốn hiểu biết của chú thích bản thân. - GV có thể đưa thêm những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS. - HS luyện đọc - GV cho HS luyện đọc . Từng HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (30’) *HĐ 2: trả lời câu hỏi - GV cho HS đọc lại toàn bài. - GV cho HS đọc thầm đoạn 1 của bài -HS đọc lại toàn bài. để tìm câu trả lời - HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìm câu - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung trả lời bài và trả lời các câu hỏi. - HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các - GV hỏi: Câu 1: Theo bài đọc, trên câu hỏi. thế giới có những cách chào phổ biến - HS trả lời: Trên thế giới có những cách nào? chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi + Câu 2: Người dân ở một số nước có chào cách chào độc đáo nào ? - HS nêu: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô- ri ở Niu Di-lân chào chạm nhẹ mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ - GV theo dõi hỗ trợ HS vào nắm tay của nhau . - GV cho HS nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi 3: Cách chào nào dưới đây không được nói đến trong bài ? -HS trả lời: C: Nói lời chào.
  6. - GV cho HS đọc thầm các phương án - HS nhận xét trả lời trắc nghiệm, gọi HS trả lời tại - HS lắng nghe chỗ - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - GV cho HS đọc thầm các phương án trả lời trắc nghiệm - GV cho HS đọc câu hỏi 4: Ngoài các - HS đọc câu hỏi 4: Cách chào khác: cách chào trong bài học, em còn biết Khoanh tay chào, cười chào hỏi, vỗ cách chào nào khác ? vai - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt *Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. Lưu ý đọc - HS lắng nghe các tên phiên âm nước ngoài. - GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa - HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách theo cách đọc của GV đọc của GV - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe * HĐ3: Luyện tập theo văn bản đọc - GV cho HS đọc câu hỏi 1. Bài 1: Trong bài những câu nào là câu -HS đọc câu hỏi 1. hỏi? - HS trả lời: Còn em, em chào bạn bằng - GV gọi HS trả lời tại chỗ cách nào ? -Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi? - Cuối câu có dấu ? - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2. Cùng bạn hỏi đáp về những cách chào được nói tới trong bài? - GV cho HS đọc thầm lại bài đọc. - GV cho HS suy nghĩ (3 phút) 1 bạn - HS đọc thầm các từ ngữ cho trước: vui hỏi và mộ bạn đáp những cách chào có sướng, ngạc nhiên, nổi tiếng. trong bài. - HS suy nghĩ và nêu - GV cho HS trình bày - HS 1 : Người Ma-ô-ri chào thế nào ? HS 2 : Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chạm nhẹ mũi vào trán; - HS 1 : người Ấn Độ chào thế nào ? HS 2 : Người Ấn Độ chào chắp hai tay,
  7. cúi đầu - HS 1 : Người ở Mỹ chào thế nào ? HS 2: Người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau . - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét -HS nêu cảm nhận - GV nhận xét, chốt 4. Hoạt động vận dụng: 5’) - HS nhận xét - Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS lắng nghe có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU:Thứ Hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: CÔ TUYẾT DẠY. __________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. Phát triển năng lực Qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung -HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. -Có tinh thần hợp tác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
  8. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS lắng nghe các em Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. - GV ghi tên bài: Thực hành và trải nghiệm đo độ dài (tiết 2) -HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) . * Hoạt động luyện tập Bài 1: - GV cho HS yêu cầu đề bài - HS yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời + Đo được 5 lần độ dài thước kẻ. Cửa sổ rộng câu hỏi bao nhiêu dm? + HS thực hành đo + Đo được gần 4 lần độ dài thước kẻ. Bàn dài gần .dm? + Đo được hơn 6 lần độ dài thước kẻ. Tủ sách rộng hơn bào nhiêu dm? -GV cho HS nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét -HS lắng nghe Câu b: -Dựa vào minh hoạ các hoạt động đo độ dài - HS thực hiện ước lượng rồi bằng thước kẻ ở câu a, đo theo yêu cầu của đề bài rồi GV hướng dẫn HS thực hiện ước lượng rồi đo ghi lại kết quả vào vở (như theo yêu cầu của đề bài rồi ghi lại kết quả vào SGK). vở (như SGK). -GV cho HS nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét -HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS trả lời, các em ghi câu trả lời vào -HS thực hiện, các em ghi câu vở gồm tên và độ dài quãng đường từ nhà đến trả lời vào vở gồm tên và độ trường (đã chuẩn bị ở nhà). Mỗi HS tìm ra 2 dài quãng đường từ nhà đến HS xa và gần trường nhất và đánh dấu vào vở trường (đã chuẩn bị ở nhà). Mỗi em tìm ra 2 HS xa và gần trường nhất và đánh dấu -GV cho HS nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét -HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS trả lời
  9. - Về nhà các bạn hãy đo phòng khách của gia -HS lắng nghe đình mình dài khoảng bao nhiêu đề-xi-mét. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các số từ 111 đến 200; các số có đến 3 chữ số; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện:
  10. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Kết quả: a. Khoanh tròn vào số lớn nhất trong a. Khoanh tròn vào số lớn nhất trong các số đã cho: các số đã cho: 264 ; 464 ; 244 264 ; 464 ; 244 b. Gạch chân dưới số bé nhất trong b. Gạch chân dưới số bé nhất trong các số đã cho: các số đã cho: 637 ; 673 ; 573 637 ; 673 ; 573 Bài 2. Kết quả: 134 .. 132 548 .. 548 134 .. 132 548 .. 548 > < ? = 128 .. 123 821 .. 621 128 .. 123 821 .. 621 171 .. 181 735 .. 753 171 .. 181 735 .. 753
  11. Bài 3. Viết (theo mẫu) : Đáp án: a) Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm : a) Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm : 200 ; 300 ; ; .. ; 600 ; 700 ; . 200 ; 300 ; 400 ; 500 ; 600 ; 700 ; 800 b) Viết các số 724 ; 375 ; 1000 ; 648 b) Viết các số 724 ; 375 ; 1000 ; 648 theo thứ tự từ bé đến lớn : theo thứ tự từ bé đến lớn : ............................................................. 375; 648; 724; 1000. Bài 4. Đoạn dây thứ nhất dài 32m, đoạn dây thứ hai ngắn hơn đoạn dây thứ nhất 7m. Hỏi đoạn dây thứ hai dài bao nhiêu mét? Giải Giải ................................................................. Đoạn dây thứ hai dài là: ................................................................. 32 - 7 = 25 (m) ................................................................. Đáp số: 25m c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
  12. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024 GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH TRÁCH DẠY ________________________________________________ Thứ Tư, ngày 27 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Cẩn phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người). 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý sách, ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - HS nhắc lại tên bài học trước: - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm Những cách chào độc đáo trước. - 1-2 HS đọc và trả lời - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài “Những cách chào độc đáo” và hãy nói điều em thích nhất trong bài
  13. đọc? - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SHS, và hướng dẫn HS dựa vào các gợi ý để trả lời: - Các bạn nhỏ đang đọc sách trong thư viện + Em nhìn thấy những hình ảnh nào - Em tới thư viện để đọc sách trong bức tranh? - Trong thư viện có rất nhiều sách + Em thường đến thư viện để làm gì? - HS lắng nghe + Trong thư viện thường có những gì? + Vậy thư viện có di chuyển được không và làm thế nào thư viện có thể di chuyển được? Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS lắng nghe và đọc thầm theo cô 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) *Hoạt động 1: Đọc bài: “Thư viện biết đi” - GV đọc mẫu toàn VB. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc nhấn mạnh các từ ngữ khó chứa đựng mẫu những thông tin quan trọng nhất trong VB như thư viện biết đi, thư viện nổi, thư viện di động, thủ thư,... Đọc chậm và rõ ràng những từ ngữ khó phát âm như thư viện Lô-gô-xơ + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS luyện đọc những cầu dài bằng cách cầu dài bằng cách ngắt câu thành ngắt câu thành những cụm từ những cụm từ. Nó nằm trên mật con tàu biển khổng lồ/ có thể chở được 500 hành khách/ và đã từng đi qua 45 nước/ trên thế giới.// - HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ - GV cho HS giải thích nghĩa của một trong VB số từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải thích được thì GV giải thích - HS chia VB thành các đoạn - GV cho HS chia VB thành các đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi.
  14. + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi. + Đoạn 2: Còn lại. - HS đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 2: Còn lại. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc -3 HS đọc nối tiếp từng đoạn. *Luyện đọc: - HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. khó phát âm và dễ nhầm lẫn - GV hướng dẫn HS luyện phát âm - HS đọc đoạn một số từ ngữ có thể khó phát âm và - HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc dễ nhầm lẫn như thư viện Lô-gô-xơ. toàn VB. - GV cho HS đọc đoạn -HS lắng nghe - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. TIẾT 2 3.Hoạt động luyện tập, thực hành (30’) * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi Câu 1. Mọi người đến thư viện làm gì ? - GV cho HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời. - HS trả lời: Mọi người đến thư viện để đọc sách hoặc mượn sách về nhà. - HS liên hệ, mở rộng vấn đề và trả lời - GV cho HS liên hệ, mở rộng vấn đề: +Em đã tới thư viện để đọc sách chưa? + Em đã đọc những cuốn sách nào ở thư viện? Câu 2. Những thư viện sau được đặt ở - HS đọc câu hỏi và nêu đâu ? + Thư viện Lô-gô-xơ của Đức - đặt trên một - GV cho HS trả lời con tàu biển + Nhiểu thư viện ỏ Phần Lan - đặt trên những chiếc xe buýt cũ + Một thư viện ỏ châu Phi- nằm trên lưng con lạc đà - GV gọi HS nhận xét, chốt Câu 3. Vì sao các thư viện trên được
  15. gọi là thư viện biết đi? - GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó - HS trả lời câu hỏi: Vì chúng có khả năng trao đổi để thống nhất đáp án di chuyển để mang sách cho người đọc. - HS thống nhất câu trả lời. - GV gọi HS trả lời và thống nhất đáp -HS lắng nghe, trả lời án. Câu 4. Theo em thư viện biết đi có tác dụng gì ? -GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời và thống nhất đáp án: Giúp mọi người không cần phải đi xa mà vẫn đọc được sách - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV có thể chiếu hình ảnh một số - HS quan sát “thư viện biết đi” độc đáo trên thể giới, VD: thư viện trên lưng lừa ở Cô- lôm-bi-a; thư viện lưu động bằng xe máy ở Mai Châu, Hoà Bình;... GV cũng có thể khuyển khích HS vẽ vể thư viện mà em mơ ước. *Luyện đọc lại: - GV đọc lại toàn VB trước lớp. HS theo dõi. - 1-2 HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc -HS đọc thầm theo. * Hoạt động 3 : Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV cho HS đọc to câu hỏi. -HS đọc câu hỏi - GV 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. -HS trả lời + Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, tàu biển, xe buýt, lạc đà. + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im, băng - GV và HS thống nhất đáp án. qua. Câu 2. Em sẽ nói gì với cô phụ trách -HS lắng nghe thư viện khi muốn mượn sách ở thư viện? - GV gọi HS đọc to câu hỏi. HS đọc to câu hỏi - GV làm mẫu: một bạn đóng vai cô -HS theo dõi- thực hiện phụ trách thư viện, GV đóng vai HS ở thư viện.
  16. HS: - Thưa cô, em muốn mượn sách ạ. -Cô phụ trách thư viện: - Em muốn mượn quyển gì thế? HS: - Cô ơi, cô cho em mượn cuốn Góc sân và khoảng trời ạ! Cô phụ trách thư viện: - Sách của em đây. HS: - Em cảm ơn cô ạ! - GV cho HS đóng vai cảnh mượn - HS đóng vai để mượn sách. sách. - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS chia sẻ có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  17. 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS lắng nghe các em vận dụng phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo. - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 1) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 29’ *Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nêu lại bảng đo độ dài - HS nêu lại bảng đo độ dài - GV cho HS làm, - HS nêu. - HS làm, 1 HS nêu. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài a) 3 dm = 30 cm 6 dm = 60 cm 3 m = 30 dm 6 m = 60 dm 3 m = 300 cm 6 m = 600cm b) 100 cm = 1 m 200 cm = 2 m 500 cm = 5 m 10 dm = 1 m 20 dm = 2 m 50 dm = 5 m - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tìm số thích - HS quan sát tranh rồi tìm số hợp với mỗi ô có dấu “?” ở đề bài. thích hợp với mỗi ô có dấu “?” ở + Câu 4: GV có thể gợi ý HS đếm số đề bài. khoảng trống (mỗi khoảng trống nằm giữa - HS làm bảng phụ, 1 HS lên hai cọc liên tiếp) của đoạn AB. Biết mỗi nháp. khoảng trống là 1 m, từ đó tìm ra chiều dài - HS trình bày bài đoạn AB (9 m). Giải: + Câu 6: Tương tự câu a, GV có thể gợi ý a) Chiều dài của đoạn AB là 1 m. HS đếm số khoảng trống trên đường gấp b) Độ dài cây cầu là 3 m. khúc ABCD (21 m).
  18. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV có thể mở rộng: Thực tế ở vị trí A, - HS lắng nghe thay vì ghi “10 dm” thì người ta sẽ ghi “1 m - HS làm bài - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho phân tích đề bài: - HS phân tích: + Đề cho gì? + Mi và Mai đi tham quan cùng bố mẹ. Điểm tham quan cách nhà 50 km. Đến trạm dừng nghỉ, bố cho biết ô tô đã đi được 25km. + Đề hỏi gì? + Từ trạm dừng nghỉ còn cách điểm đến bao nhiêu km? - Quãng đường từ trạm dừng nghỉ còn cách điểm đến ta làm như thế nào? - GV HS làm vào vở. - HS làm vào vở. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài Bài giải Từ trạm nghỉ cách điểm đến là: 50 – 25 = 25 (km) Đáp số: 25 km. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe HS. Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  19. Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY ________________________________________ Thứ Năm, ngày 28 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học; thực hiện phép cộng có cùng đơn vị đo độ dài; áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế; củng cố kĩ năng so sánh, sắp xếp các số đo độ dài đã học. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất -Có tinh thần hợp tác trong khi học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các -HS lắng nghe em vận dụng phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo. - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2 ) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) Bài 1: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại bảng đo độ dài - HS nhắc lại bảng đo độ dài - GV củng cố đổi đơn vị đo qua lại giữa dm và cm; m và dm; m và cm; km và m. - GV cho HS làm bài và chia sẻ bài - HS làm bài và chia sẻ bài - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài a) 70 dm = 700 cm 8 m = 80 dm 9 m = 900 cm 60 cm = 6 dm 600 cm = 6 m
  20. 50 dm = 5 m b) 1 km = 1 000 m 1 000 m = 1 km - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài -HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhẩm cá nhân (2p) - HS nhẩm cá nhân (2p) - Yêu cầu HS ghi phép tính rồi nêu - HS thực hiện và chia sẻ bài - GV cho HS trình bày bài Bài giải Vườn hoa bên dưới đã làm được số mét hàng rào là: 18 + 35 + 18 = 71 (m) Đáp số: 71 mét - GV đặt câu hỏi: “Tại sao phải rào vườn hoa?”. -HS trả lời Ngoài ra, GV có thể giải thích do một mặt của vườn hoa giáp với sông nên có thể không cần rào mặt này. - GV gọi HS nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét, chốt -HS lắng nghe Bài 3: -GV cho HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh số đo - HS quan sát tranh, so sánh số đo độ dài để trả lời. Để minh hoạ, GV có thể kẻ độ dài để trả lời. thêm các đoạn kẻ đậm (hoặc tố màu khác với màu đường kẻ trong bài) nối vị trí chim hải âu với các con tàu - GV cho HS làm bài - HS làm bài và chia sẻ bài a) Chú chim Hải Âu có thể nhìn thấy tàu A. b) Chú chim Hải Âu có thể nhìn thấy tàu B. c) Chú chim Hải Âu không thể nhìn thấy tàu C. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài -HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS lựa chọn thùng hàng theo chiều - HS lựa chọn thùng hàng theo dài để xếp lên mỗi xe phù hợp. chiều dài để xếp lên mỗi xe phù