Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý
- Hoạt động trải nghiệm (Tuần 27) CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG Sinh hoạt cuối tuần: ĐỒNG CẢM VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết tật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện được một số hành động thể hiện sự đóng cảm và chia sẻ với người khuyết tật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những người bạn khuyết tật của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần giúp đỡ bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + HS biết đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật.. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Bài “Mặt trời hy vọng” của - HS xem. nhạc sĩ Tạ Duy Tuấn để khởi động bài học. -HS trả lời: + GV nêu câu hỏi:Em bé trong bài là người như thế + em bé yếu thế nào? +Em ước được nhìn thấy ánh áng + Em ước điều gì? ngoài kia, được cười nói đùa vui + Mời học sinh trình bày. bên bè bạn, được cắp sách tới trường. Em ước được có mẹ và có cha, một mái ấm gia đình để yêu thương và thắp lên những - GV Nhận xét, tuyên dương. niềm tin. - GV chốt ý : Các em hãy cứ lạc quan, vui vẻ, tận - HS lắng nghe. hưởng cuộc sống. Cộng đồng sẽ luôn ở bên các em,
- trao đi trái tim yêu thương và cùng nhau vượt qua gian khó. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt - Lớp Trưởng đánh giá kết quả động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận hoạt động cuối tuần. xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương (Tổ, cá nhân). *Ưu điểm: Học sinh có tiến bộ về nề nếp xếp hàng ra vào lớp. Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc, tốt. Tuyên dương các em thi Trạng nguyên tiếng việt đạt giải cấp tỉnh: Em Ánh, em Khánh Linh đạt giải ba; em Triệu Vi đạt giải khuyến khích. *Tồn tại: Một số em chưa chú ý học tập, sách vở, bút mực còn thiếu. Trong gời học còn nói chuyện riêng: Nhân, Nghĩa, Minh Quân,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt + Thực hiện nền nếp trong tuần. động tuần tới. + Thi đua học tập tốt. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện các hoạt động các phong trào. các nội dung trong tuần tới, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề.
- - Mục tiêu: HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết - Cách tiến hành: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV đề nghị HS chia sẻ theo nhóm về những việc + lắng nghe, cổ vũ, ủng hộ hoạt mình cùng người thân đã tìm hiểu về những người động Đêm nhạc tình thương hay khuyết tật xung quanh mình. Những việc mình đã có ở mỗi góc phố. làm để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ của mình với + Ủng hộ các sản phẩm thủ công khó khăn họ gặp phải trong cuộc sống. do người khuyết tật làm gần nơi - GV mời các nhóm khác nhận xét. mình ở. - GV chốt ý : Mỗi hành động thể hiện sự quan tâm, + Ngày cuối tuần đi thăm, giao đồng cảm của chúng ta đều là thông điệp yêu lưu và chơi cùng các bạn khuyết thương cổ vũ tinh thần cho những người khiếm tật ở nhà tình làng trẻ. thính, người khuyết tật - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. - Mục tiêu: + HS giao tiếp bằng ngôn ngữ của người khuyết tật để chia sẻ với họ. - Cách tiến hành: Hoạt động 4: Bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật(làm việc nhóm) - Học sinh các tổ, cùng quan sát chọn những việc mình có thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính và những bạn khuyết tật khác - HS tự thực hiện. - Cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật: + Có thái độ tôn trọng, đối xử bình đẳng. + Nhẫn nại, vị tha và sẵn sàng giúp họ vượt qua khó khăn.
- - GV đề nghị HS thảo luận về những việc mình có + Không tỏ ra thương hại, khinh thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, miệt hay thiếu lễ độ. khiếm thính và những bạn khuyết tật khác - Một số việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật: + Viết thư động viên. + Cổ vũ khi họ lên sân khấu biểu diễn hoặc phát biểu. + Chủ động học phương pháp giao tiếp của người khuyết tật: - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. ngôn ngữ kí hiệu, chữ nổi - GV chốt ý : Những động tác cơ thể thoải mái và + Góp tiền ủng hộ các sản phẩm biểu cảm trên gương mặt giúp thể hiện rõ thông do người khuyết tật làm ra. điệp, truyền tải cảm xúc từ người nói đến người + Giới thiệu việc làm cho họ. nghe. Đó chính là cách mà người khiếm thính vẫn làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: GV phát cho HS tờ bìa trái yêu cầu để về nhà ứng dụng với tim, đề nghị HS viết lời chúc cho bạn khiếm thỉnh, các thành viên trong gia đình. bạn khuyết tật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Cùng người thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ DỊCH BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết cách bảo vệ mình để khỏi mắc các bệnh về mùa hè.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được các bệnh dễ bijmawcs phải vào mùa hè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về sự an toàn khi phòng tránh được các bệnh về mùa hè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách phòng các bệnh về mùa hè. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ để phòng tránh các bệnh về mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần trách nhiệm để bảo vệ bản thân trước các bệnh dễ bị mắc vào mùa hè. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức cùng với các bạn biết bảo vệ mình trước các bệnh dễ mắc phải vào mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vi deo, một số hình ảnh các bệnh dễ bị mắc về mùa hè. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 27 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 28. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Rửa tay bằng xà phòng. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Chim chích chòe” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: NHỮNG DỊCH BỆNH THƯỜNG GẶP MÙA HÈ GV giới thiệu cho HS những căn bệnh dễ mắc vào mùa hè và cách phòng tránh. *BỆNH CÚM Bệnh cúm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp do vi rút cúm gây nên. Bệnh có khả năng lây lan nhanh và có thể gây dịch do hít phải các giọt nước bọt hay dịch tiết mũi họng của bệnh nhân bắn ra ngoài qua ho, hắt hơi. Bệnh thường tiến triển lành tính, có thể diễn biến nặng, gây tử vong, đặc biệt ở trẻ em, người già và người mắc bệnh mạn tính Biện pháp phòng chống: - Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân cúm hoặc các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh khi không cần thiết.
- - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, che miệng khi hắt hơi, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi, họng hàng ngày bằng nước muối. - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ để nâng cao thể trạng. - Tiêm văcxin cúm mùa phòng bệnh. - Khi có triệu nghi ngờ mắc bệnh, cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và xử lý kịp thời. *TAY CHÂN MIỆNG Bệnh tay chân miệng là bệnh lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, do trẻ chạm tay, chân vào nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh, sau đó đưa lên miệng. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Biện pháp phòng chống: - Vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng (trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay quần áo, tã và làm vệ sinh cho trẻ). - Thường xuyên vệ sinh đồ chơi, vật dụng cho trẻ. - Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn CloraminB 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác. - Thức ăn cho trẻ cần đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, thực hiện ăn chín, uống chín, vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng. Không cho trẻ dùng chung vật dụng ăn uống, như: cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng. - Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân, chất thải của trẻ phải được thu gom, xử lý đúng cách. - Trẻ bị bệnh phải được cách ly ít nhất là 10 ngày kể từ khi khởi bệnh. Không cho trẻ có biểu hiện bệnh đến lớp và chơi với các trẻ khác. *BỆNH THỦY ĐẬU Là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây truyền qua đường hô hấp do hít phải dịch tiết mũi miệng của người bệnh khi nói chuyện, ho, hắt hơi. Bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúc trực tiếp với dịch ở nốt phỏng bị vỡ, hoặc đồ chơi, vật dụng có dính virus gây bệnh. Bệnh thường tiến triển lành tính nhưng có thể có biến chứng nguy hiểm, như: nhiễm trùng vết phỏng, viêm não, viêm màng não, viêm phổi,.. nếu không được điều trị đúng cách.
- Biện pháp phòng chống: - Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, sử dụng các đồ dùng sinh hoạt riêng, vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý. - Thực hiện vệ sinh nhà cửa, trường học và vật dụng sinh hoạt bằng dung dịch sát khuẩn thông thường. - Những trường hợp mắc bệnh thủy đậu cần được nghỉ học hoặc nghỉ làm việc từ 7 đến 10 ngày, kể từ ngày bắt đầu phát hiện bệnh để tránh lây lan cho người xung quanh. - Tiêm chủng ngừa vắc xin thủy đậu cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên là biện pháp phòng tránh thủy đậu hiệu quả và lâu dài nhất. *BỆNH TIÊU CHẢY Bệnh tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng, ba lần hoặc nhiều hơn ba lần mỗi ngày. Nguyên nhân do ăn phải thức ăn, nước uống có nhiễm vi sinh vật gây bệnh. Bệnh có thể lây lan nhanh và gây thành dịch lớn, nhất là ở những khu vực dân cư đông người, sử dụng chung nguồn nước ăn uống, sinh hoạt. Các biện pháp phòng chống: - Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện ăn chín, uống chín, không uống nước lã, không ăn các thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn chưa được chế biến và nấu chín, các thức ăn còn sống như gỏi cá, tiết canh, ; hạn chế tập trung ăn uống đông người trong vùng đang có dịch. - Sử dụng nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt, đặc biệt trong chế biến thực phẩm. - Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. - Mỗi gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, không đi tiêu bừa bãi. Không đổ rác thải, phân xuống ao, hồ. Không sử dụng phân tươi, phân chưa xử lý để bón cây trồng. - Khi có dấu hiệu tiêu chảy cấp, phải đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn điều trị kịp thời. *SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây ra và có thể gây thành dịch. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm virus sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn,
- bệnh nhân có thể diễn biến nặng, sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong. Các biện pháp phòng chống: Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, bọ gậy và phòng chống muỗi đốt. - Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt bọ gậy bằng cách: Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng; thả cá hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn để diệt bọ gậy; thau rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ hàng tuần; thường xuyên thay nước bình hoa; tổ chức thu gom, loại bỏ, lật úp các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh lu vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp xe cũ,.... - Phòng chống muỗi đốt: Mặc quần áo dài tay; ngủ trong màn kể cả ban ngày; dùng hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi; cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác . - Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch. - Khi bị có dấu hiệu nghi mắc bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và tư vấn điều trị, không tự ý điều trị tại nhà. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện tốt cách bảo vệ mình trước các căn bệnh dễ mắc về mùa hè chưa ? H: Cần thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ mình trước các căn bệnh dễ mắc về mùa hè. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM Bài 17: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ? ( T1+T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc.
- - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GDQCN: Giúp HS hiểu được quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc; Quyền sống và phát triển. *GDĐP: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động - HS tham gia trò chơi ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi + Trả lời: ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu - HS lắng nghe. biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
- - Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát Núi cao thế nào/ Biển rộng là âm sai bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. - HS đọc nối tiếp. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc - HS đọc từ khó. liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - 2-3 HS đọc. - Hs làm việc nhóm ( nhóm 3): Mỗi HS đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - HS luyện đọc. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Trả lời lời đầy đủ câu. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ
- + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? *Liên hệ về QCN: Qua bài đọc em có suy nghĩ gì? Em sẽ làm gì để Đất nước ngày càng giàu đẹp? 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước - Mục tiêu: - Cách tiến hành: - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi người nước. trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng - Gọi HS trình bày trước lớp. cảnh/... - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: -__________________________________________________ Tự nhiên và xã hội: CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục buổi sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe - Học sinh lắng nghe mạnh: + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng.
- Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan ăn, đồ uống có lợi và không thần kinh? có lợi đói với cơ quan thần kinh - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Thực hành. Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm - HS làm việc trong nhóm và trả lời các thảo luận các câu hỏi: câu hỏi Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: - HS thực hành lập thời gian biểu cá nhân, ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm ngủ theo mẫu sau - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về thời gian biểu của nhóm, các - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm nhóm khác bổ sung khác bổ sung, nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng 4. Vận dụng: - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, - Học sinh chia nhóm 4, đọc chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. yêu cầu bài và tiến hành Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình đóng vai, xử lí tình huống. huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - Các nhóm nhận xét. các bạn khác nhận xét và bổ sung - Lắng nghe, rút kinh - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương nghiệm. những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK - 2-3 học sinh đọc mục Em để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp có biết với lứa tuổi. - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời - HS đọc nói của bạn nhỏ trong tranh.
- - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 12: CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 70 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. + Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng. - Cách tiến hành: a) Khám phá: - 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả - Muốn biết có tất cả bao nhiêu hai loại: cây cà phê và cây ca cao ta làm Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây phép tính cộng 12 547 + 23 628 ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cộng = ? 12 547 + 23 628 = ? - Ta thực hiện phép cộng này theo 2 bước: Đặt tính và tính - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế nào? - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng - HS nêu cách thực hiện đặt tính hai số có bốn chữ số mà các em đã học. rồi tính: - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
- - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - HS làm bài tập vào vở nháp. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS nêu yêu cầu - làm bài. kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách cho nhau. tính một số phép tính. - HS nêu cách tính một số phép - GV nhận xét, tuyên dương. tính. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có - HS nhận xét. năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? Khi đặt tính em cần lưu ý viết các - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả với nhau. sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.
- GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm - HS trình bày bài làm – NX và từng trường hợp. nêu cách nhẩm. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm a) 6 000+5 000=11 000 phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 b) 9 000+4 000=13 000 000. c) 7 000+9 000=16 000 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải bài. tìm gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài - GV cho HS làm bài vào vở. Bài giải - GV gọi 1 HS lên bảng giải. Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa và sách tham khảo là: 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương - HS, GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh t hực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM ĐỌC: NÚI QUÊ TÔI – VIẾT CHỮ HOA V, X ( T1+T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Chữ mẫu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

