Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH "TÔI LUÔN BÊN BẠN!''. BÀI 3: LÊN XUỐNG XE ĐẠP, XE MÁY AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS thực hiện kế hoạch đi tham quan đã đề ra. * ATGT - HS nhận biết được tầm quan trọng của việc tuân thủ biển báo đường bộ và ý nghĩa một số biển báo đường bộ thường gặp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: đồ ăn xế, nước, túi thuốc cấp cứu, micro cài, loa phát nhạc, một vài tấm thẻ bìa để ghi các thông tin quan trọng, máy ảnh hoặc điện thoại để chụp ảnh kỉ niệm. - HS: ruy-băng để nhận diện HS . * ATGT Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 27: - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Một số em thường xuyên phát biểu xây dựng bài: Linh Đan, Thiên Hà.... - Một số em viết chữ đẹp: Cảnh, Hiếu, Thái Tú... * Tồn tại - Một số em còn làm việc riêng trong giờ học: Minh Quân, Gia Bảo,... b. Phương hướng tuần 28: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 28. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Cùng cả lớp tham quan quê hương theo kế hoạch Mục đích: tham quan cảnh đẹp quê hương Cách tiến hành: - Tập trung. - HS tập trung và chuẩn bị để lên xe + Nhận HS có chữ kí của phụ huynh. đi tham quan. + Chia tổ theo màu, đề nghị HS đeo ruy- băng vào cổ tay và tập trung theo màu tổ của mình. Dặn dò HS chỉ đi cùng tổ, không tách đoàn. + Lần lượt mời từng tổ lên xe, - Trên xe. - Trên xe HS tham gia trò chơi và + Chơi trò chơi quan sát qua cửa kính xe, trò lắng nghe GV dặn dò. chơi đố vui, hát,... để HS không thấy mệt trên đường di chuyển. + Dặn dò trước HS cách xuống xe an toàn. – Trong buổi tham quan: Hướng dẫn HS - HS lắng nghe các cô chú hướng lắng nghe các cô chú hướng dẫn viên. GV dẫn viên giới thiệu. có thể bổ sung thông tin hoặc đề nghị HS đặt câu hỏi cho hướng dẫn viên. GV ghi các thông tin thú vị theo con số và từ khoá lên tấm bìa, đưa ra để HS nhìn và ghi nhớ. Đề - HS nhớ lại những thông tin thu nghị HS nhớ lại các câu hỏi đã đặt ra trước hoạch được trong buổi tham quan. chuyển đi để phỏng vấn hướng dẫn viên, phỏng vấn người dân gần đó. – Trên đường về: GV tranh thủ hỏi lại HS những thông tin thu hoạch được. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - HS về nhà chia sẻ với người thân – GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ với về chuyến tham quan của lớp. người thân về chuyến tham quan của lớp. - GV đề nghị HS nhớ lại và ghi ra vở thu hoạch những thông tin, câu chuyện ấn tượng nhất đối với mình trong chuyến đi. -Khi ngồi trên xe ôtô, đi đò, em phải làm - HS nêu gì ? -Khi ngồi trên xe ôtô, đi đò, em không nên làm những hành động nào ? Vì sao ? H§1 : Xem tranh vµ t×m hiÓu ý nghÜa c¸c biÓn b¸o thêng gÆp -Trực tiếp. - Quan s¸t tranh - GV treo tranh - Th¶o luËn nhóm 4
- - Yªu cÇu th¶o luËn nhãm - HS nªu tªn vµ ý nghÜa cña c¸c +Có mấy nhóm biển báo chính ? biÓn b¸o + Tên và ý nghĩa của các biển báo ? - GV bæ sung vµ KL : +Có 4 nhóm biển báo chính 1/Biển báo cấm: Có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen. 2/Biển báo nguy hiểm: Có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu -Lắng nghe. đen. 3/Biển báo hiệu lệnh: Nhóm các biển báo giao thông có dạng hình tròn, nền xanh với hình vẽ màu trắng. 4/Biển báo chỉ dẫn: Có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, hình vẽ màu trắng. + Tên và ý nghĩa của các biển báo: + BiÓn b¸o “n¬i dµnh cho ngêi ®i bé” + BiÓn b¸o dµnh cho xe th« s¬ + BiÓn b¸o cÊm ®i ngîc chiÒu + BiÓn b¸o cÊm rÏ tr¸i,ph¶i + BiÓn b¸o n¬i ®ç xe + BiÓn b¸o ®êng bé giao nhau víi ®êng s¾t kh«ng cã rµo ch¾n H§2: Lµm phÇn gãc vui häc - HS xem tranh ®Ó t×m hiÓu - Xem tranh ®Ó t×m hiÓu. - HS t« mµu tranh. -Nêu tên biển báo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ TUẦN 29 Thứ Hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA PHONG CHÀO “CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia phong chào “Chung tay bảo vệ cảnh quan quê em” II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn.
- - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 28 - HS lắng nghe kế hoạch tuần - GV phát động phong trào tuần 29 mới. - HS suy nghĩ về thông điệp – GV nhắc nhở HS suy nghĩ về thông điệp bảo vệ cảnh quan quê em mà bảo vệ cảnh quan quê hương mà em muốn em muốn chia sẻ. chia sẻ. - HS trao đổi thông điệp với – GV tổ chức cho HS trao đổi thông điệp với các anh chị, các em và các bạn các anh chị, các em và các bạn lớp khác theo lớp khác sự hướng dẫn của nhà trường. - HS ghi lại những thông điệp – GV tổ chức cho HS ghi lại những thông mà em thấy thích thú nhất và điệp mà em thấy thích thú nhất và treo vào trưng bày. khu trưng bày của lớp. - GV hướng dẫn các nhóm biểu diễn văn - Các nhóm lên biểu diễn văn nghệ về chủ đề bảo vệ cảnh quan quê hương nghệ em. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ ( TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1. Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
- b) Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!” + Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Đọc văn bản: a) Mục tiêu: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. b) Cách tiến hành: - GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của - Cả lớp đọc thầm. từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn” + Đoạn 3: Còn lại. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự... - Luyện đọc câu khó: - 2-3 HS đọc. + Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?// + Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi: - HS thực hiện theo nhóm ba. - Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . a) Mục tiêu: - Hiểu được nội dung chính của văn bản. b) Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm sgk. đôi/ nhóm 4 để trả lời từng câu hỏi. sau đó chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, bổ +C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? sung ý. +C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà -C1:...lắc đầu bỏ đi.
- mã khi cún nhờ đưa qua sông? -C2: đáp án C +C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ? -C3: ...vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn, đã không +C4: Em học được điều gì từ câu chuyện nói năng lịch sự, lễ phép... này? -C4: ...khi muốn nhờ người khác làm việc gì đó giúp mình, phải nói - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn một cách lịch sự, lễ phép, phải cách trả lời đầy đủ câu. cảm ơn một cách lịch sự. - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội dung chính của bài. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. a) Mục tiêu: - Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu. b) Cách tiến hành: - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm -HS luyện đọc theo nhóm. đoạn - bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ -HS thi đọc hay trong nhóm – cử bài) đại diện thi đọc hay trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. -HS khác lắng nghe, đánh giá. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản đọc. a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện tập theo nội dung văn bản. b) Cách tiến hành: Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn - HS thảo luận nhóm 4. thành bài - HS thống nhất kết quả trong - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhóm và chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) - Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ? - Cậu quên lời cô dặn rồi à? Muốn ai đó giúp mình phải hỏi một cách lịch sự, còn khi họ giúp mình phải nói "cảm ơn". Bài 2: Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hoàn - HS thảo luận nhóm 2. thành bài - HS thống nhất kết quả trong - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhóm và chia sẻ trước lớp.
- - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. Hoạt động 6. Vận dụng -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ Hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: CÔ TUYẾT DẠY ______________________________________ Toán Bài 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. – Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình.
- - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: - GV kết hợp với quản trò điều hành Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng trò chơi: Đố bạn: chơi. +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 424 + 113 806 + 73 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Khám phá: a.Mục tiêu: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. b. Cách tiến hành: GV cho học sinh quan sát tranh và - Quan sát tranh, lắng nghe dẫn dắt câu chuyện. Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”. GV cho học sinh đọc lời thoại của các - HS đọc lời thoại của các nhân vật nhân vật. a) Giới thiệu phép cộng. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. SGK. - HS phân tích bài toán. - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt
- được tất cả bao nhiêu hạt thông ? GV hỏi: - Bài toán cho biết gì ? - Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. - Bài toán hỏi gì ? - Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ? - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép - Ta thực hiện phép cộng 346 + 229. tính ? - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253. b) Đi tìm kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi: - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình mấy chục và mấy hình vuông? vuông. - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? - Có tất cả 579 hình vuông. - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? - 346 + 229 = 575. c) Đặt tính và thực hiện. - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ làm bài ra giấy nháy. và tìm cách đặt tính cộng 346, 229. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. Trăm Chục đơn vị - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính 3 4 6 theo. + 2 2 9 346 5 7 5 +229 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. - HS nêu * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp cho chữ số hàng trăm thẳng cột với làm bài ra giấy nháp. chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép
- tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 346 + 229 - Quan sát 575 “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - HS nêu - YCHS nêu cách tính 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt Vậy: 346 + 229 = 575. tính. Sau đó thực hiện phép tính H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt thông ? 2.2. Luyện tập – Vận dụng: a.Mục tiêu: - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. b. Cách tiến hành: * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - GV nêu yêu cầu của bài. Tính - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - Yêu cầu HS làm vào bảng con 247 639 524 845 - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. + 343 +142 + 18 + 106 590 781 542 951 - Nhận xét bài làm từng em. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ Đặt tính rồi tính trước lớp - HS nêu - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS thực hiện - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS chia sẻ: - YCHS làm bài vào vở 427 607 729 246 - Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo + 246 +143 + 32 + 44 673 750 761 290 - Giáo viên chấm nhận xét chung. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài
- và làm bài. - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - Kiểm tra chéo trong cặp. * Bài 3: - Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 - GV nêu yêu cầu của bài. chấm đỏ - Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu ? + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Học sinh nêu. - Học sinh làm bài: + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao Bài giải nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính Rô bốt vẽ được số chấm màu là : ? 709 + 289 = 998 (chấm màu) - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. Đáp số : 998 chấm màu - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết qu - Học sinh nhận xét. 3. Vận dụng: (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các số từ 111 đến 200; các số có đến 3 chữ số; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1.a): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Kết quả: 2dm = cm 2m = cm a) 2dm = 20 cm 2m = 200 cm dm = 3m ..cm = 2m 30 dm = 3m 200 cm = 2m 1.b) Tính : b) 12m + 25m = 47m - 24m = 12m + 25m = 37 m 47m - 24m = 23 m 38m + 16m = 62m - 37m = 38m + 16m = 54 m 62m - 37m = 25 m Bài 2. Viết cm hoặc m vào chỗ nhiều Kết quả: chấm cho thích hợp : a) Chiếc đũa dài 25 . a) Chiếc đũa dài 25 cm b) Cây tre dài 7 ...... . b) Cây tre dài 7 m c) Em cao 130 ........ . c) Em cao 130 cm d) Cột điện cao 3 ... . . d) Cột điện cao 3 m
- Bài 3. Đáp án: a) Viết các số 193 ; 1000 ; 497 ; 831 a) Viết các số 193 ; 1000 ; 497 ; 831 theo thứ tự từ lớn đến bé: theo thứ tự từ lớn đến bé: 1000; 831; 497; 193 b) Viết các số 246 ; 426 ; 264 ; 642 ; 462 b) Viết các số 246 ; 426 ; 264 ; 642 ; theo thứ tự từ bé đến lớn: 462 theo thứ tự từ bé đến lớn: .... 246; 264; 426; 462; 642. Bài 4. Toà nhà A cao 27m, toà nhà B cao hơn toà nhà A 8m. Hỏi toà nhà B cao bao nhiêu mét? Giải Giải ................................................................. Chiều cao của tòa nhà B là: ................................................................. 27 - 8 = 19 (m) ................................................................. Đáp số: 19m c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Thứ Ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024 GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY ____________________________________ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA M (kiểu 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn viết chữ hoa. a) Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. b) Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M (kiểu 2). - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 3. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. a) Mục tiêu: - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. b) Cách tiến hành: - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát, lắng nghe.
- bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 4. Thực hành luyện viết. a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện viết những chữ và câu đã học b) Cách tiến hành: - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. M (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 5. Vận dụng -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. a) Mục tiêu: - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. b) Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và - HS đọc yêu cầu nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh. - HS hđ nhóm 4 + Trong tranh có những nhân vật nào? + Mọi người đang làm gì? - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ - Chốt ND sau mỗi tranh - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 3. Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã a) Mục tiêu: - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. b) Cách tiến hành: - YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn - HS tập kể theo cặp, sau đó chia sẻ hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. trước lớp. - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - 2-3hs kể trước lớp - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 4. Vận dụng a) Mục tiêu: - Nói với người thân về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện. b) Cách tiến hành: - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS suy nghĩ cá nhân và TL - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông -...muốn được người khác giúp đỡ điệp gì? em phải hỏi hoặc đề nghị một cách - Nhận xét, tuyên dương HS. lịch sự, được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảm ơn. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________
- Thứ Tư, ngày 3 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT ( TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại... - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1. Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Em có những người thân nào ở xa? - 3-4 HS chia sẻ. - Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Đọc văn bản: a) Mục tiêu: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. b) Cách tiến hành: - GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt - Cả lớp đọc thầm. nghỉ đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn - 3 HS đọc nối tiếp. +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy - HS đọc nối tiếp. +Đ3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ- - HS đọc CN, ĐT nét...
- - Luyện đọc câu dài: + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn - HS luyện đọc CN, ĐT thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - HS luyện đọc theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - 1HS đọc lại toàn bà Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . a) Mục tiêu: - Hiểu được nội dung chính của văn bản. b) Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm sgk. đôi/ nhóm 4 để trả lời từng câu hỏi. sau đó chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, bổ +C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng sung ý. những cách nào? -C1:...huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa chai thủy tinh..... thư? -C2: ...vì bồ câu nhớ đường rất +C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện tốt, nó có thể bay qua một chặng với người ở xa bằng những cách nào? đường dài... -C3: ...viết thư, gọi điện thoại, trò +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, chuyện qua in-tơ-nét... em chọn phương tiện nào? Vì sao? -C4: HS chọn nhiều cách TL. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội dung chính của bài. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. a) Mục tiêu: - Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu. b) Cách tiến hành: - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm -HS luyện đọc theo nhóm. đoạn - bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ -HS thi đọc hay trong nhóm – cử bài) đại diện thi đọc hay trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. -HS khác lắng nghe, đánh giá. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản đọc. a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện tập theo nội dung văn bản. b) Cách tiến hành: Bài 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích - HS đọc yêu cầu bài. hợp: - HS thảo luận nhóm 4.
- - HS thống nhất kết quả trong - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. nhóm và chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn hoàn thành bài nhau - nếu có) - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : thủy tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: - HS đọc yêu cầu bài. - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... - HS thảo luận nhóm 2. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS thống nhất kết quả trong - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nhóm và chia sẻ trước lớp. hoàn thành bài - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhau - nếu có) - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Hoạt động 6. Vận dụng -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. – Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè.
- - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: - GV kết hợp với quản trò điều hành trò Quản trò lên tổ chức cho cả lớp chơi: Đố bạn: cùng chơi. +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: - HS nhận xét đúng sai (Đúng 424 + 215 706 + 72 hoặc sai). 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1 Luyện tập – Vận dụng: a.Mục tiêu: - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. b. Cách tiến hành: * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? Tính ( theo mẫu) - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách - 1 HS thực hiện tính phép tính. 2 cộng 3 bằng 5, viết 5 452 5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1 + 273 4 cộng 2 bằng 6 725 Nhận xét - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ: a. 381 b. 550

