Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS thực hiện giữ gìn cảnh quan chung ngay ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các công cụ chăm sóc cảnh quan chung: panh gắp rác, chổi quét rác, bình tưới cây, - HS: khẩu trang, găng tay III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 29: - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Trong tuần qua, một số học sinh có sự tiến bộ trong học tập, thường xuyên phát biểu xây dựng bài: Gia Hân, Diễm My, Anh Thư,Hoài Anh * Tồn tại: - Một số bạn còn làm việc riêng trong giờ học như: Hải Hưng , Hải Hân, Duẩn, Mai Lan - Chữ viết còn xấu: Thành b. Phương hướng tuần 30: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 30 trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
- nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động nhóm Mục đích: HS phân công công việc cho từng tổ, từng thành viên thực hiện chăm sóc vườn trường, bốn hoa, sân trường... Cách tiến hành: - GV cho HS hoạt động theo tổ. - HS hoạt động theo tổ, tập trung - Sau HĐ, HS tập trung theo tổ dưới sân theo tổ dưới sân trường để tự đánh trường để tự đánh giá công việc tố mình và giá công việc tố mình và nhận xét nhận xét công việc tổ khác đã làm. công việc tổ khác đã làm. - GV đề nghị HS nêu cảm xúc khi tự tay - HS nêu cảm xúc khi tự tay thực thực hiện công việc giữ gìn cảnh quan hiện công việc. trường học. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - GV đề nghị HS về nhà cùng bố mẹ lên kế - HS về nhà cùng bố mẹ lên kế hoạch chăm sóc một khu vực chung nơi hoạch chăm sóc một khu vực chung mình ở và thực hiện kế hoạch ấy vào cuối nơi mình ở và thực hiện kế hoạch tuần. ấy vào cuối tuần. - GV gợi ý HS quan sát xung quanh, trên đường đi về nhà và ghi nhớ những khung cảnh đẹp mà mình đi qua. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ TUẦN 30 Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH 15-5. CÁC SAO NHI ĐỒNG CAM KẾT GIỮ GÌN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia hoạt động chào mừng ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh 15-5.Các sao Nhi đồng cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn.
- - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 29 - GV phát động phong trào tuần 30 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - GV phát động phòng trào và khuyến khích - HS tích cực tham gia phòng HS các lớp tham gia hoạt động chào mừng chào ngày thành lập Đội Thiếu - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, chú ý theo dõi niên Tiền Phong Hồ Chí Minh và tham gia tích cực các hoạt động phong 15-5. chào ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền - Các sao Nhi đồng cam kết Phong Hồ Chí Minh 15-5. giữ gìn vệ sinh môi trường. - GV tổ chức cho các sao Nhi đồng kí cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường. - GV yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung mà mình ấn tượng nhất để chia sẻ với bạn và gia đình. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........._ __________________________________ Giáo dục thể chất THẦY HÙNG DẠY ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : MAI AN TIÊM (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. 2. Năng lực chung: - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam. 3. Phẩm chất: - Ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: - HS đọc câu đố Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi tìm lời giải HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để đố. phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (Quả dưa hấu) -Khi được ăn những quả dưa hấu em cảm -HS trả lời. thấy thế nào? - Quả dưa hấu có nguồn gốc ở đâu và do ai trồng? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Mai An Tiêm” 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (32’) - HS đọc thầm theo. *HĐ 1: Đọc bài “Mai An Tiêm” + GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn - HS theo dõi. giọng đúng chỗ. + HD HS luyện đọc một số từ ngữ khó đọc: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho - HS nối tiếp đọc HS đọc chưa đúng. - 2-3 HS luyện đọc. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: Ngày sưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được vua hùng yêu mến nhận - 2-3 HS đọc. làm con nuôi./Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/nên nhà vua nổi giận,/đày An Tiêm ra đảo hoang.// -HS1 Từ đầu đến ra đảo hoang. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) -HS2 Tiếp theo cho đến quần áo. + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. -HS3 Tiếp theo đến gieo trồng khắp + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. đảo. + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp - HS4 đọc phần còn lại đảo.
- + Đoạn 4: Phần còn lại. +GV mời 4 học sinh đọc nối tiếp bài theo 4 đoạn. - HS đọc phần Từ ngữ +GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ + Gv giới thiệu thêm một số từ khác. - Đảo không có người ở +Từ đảo hoang có nghĩa là gì? - là thứ quả hiếm chưa có, chưa nhìn + Từ quả lạ nghĩa là gì? thấy. *Luyện đọc theo nhóm + Từng nhóm 4 học sinh luyện đọc nối -1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp. tiếp 4 đoạn trong nhóm. -2 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp - Hs nhận xét. ý bạn đọc. +GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (30’) *HĐ2: Trả lời câu hỏi Câu 1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở -HS đọc câu hỏi đảo hoang? -GV cho HS suy nghĩ- chia sẻ. +2-3 em nêu câu trả lời -Nhận xét câu trả lời -Gv và Hs chốt ý kiến đúng C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một loại Câu 2: Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và hạt do chim thả xuống. gieo trồng loại hạt do chim thả xuống? -Gv mời 1 HS đọc to đoạn 3 cả lớp đọc thầm. - HS đọc đoạn 3 - GV mời 2-3 HS nêu ý kiến của mình, HS khác nhận xét bổ sung. - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp. -GV chốt câu trả lời đúng: Mai An Tiêm + Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người chim ăn được thì người cũng ăn được. cũng ăn được. Câu 3: Nói tiếp các câu dưới đây để giới thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng. -Quả có vỏ màu( ), ruột ( ), hạt( ), vị( ). -HS nối tiếp nhau chia sẻ: Quả có vỏ
- màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị -Quả đã có tên là( ). ngọt và mát. -GV -HS nhận xét. Quả đó có tên là dưa hấu. *Chốt Câu 4: Theo em Mai An Tiêm là người như thế nào? -HS đọc câu hỏi +2-3 em nêu câu trả lời Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghĩ dám làm, thông minh, - GV nhận xét, tuyên dương HS. sáng tạo và hiếu thảo * Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS lắng nghe. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm. - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi. *HĐ 3: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS đọc bài trước lớp Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - 1 HS đọc yêu cầu bài - Đại diện nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - Gv Tuyên dương, nhận xét. - HS chia sẻ kết quả: khắc, thả, nhờ, Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm đưa, vớt,.. được. - GV hướng dẫn cách thực hiện - HS làm việc theo cặp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu - Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý với từ ngữ vừa tìm được. cho nhau. - 4-5 nhóm đọc trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng (5’) - Hôm nay em học bài gì? - Qua bài học này em rút ra được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học. - Chuẩn bị bài giờ học sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- BUỔI CHIÊU: Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: CÔ TUYẾT DẠY ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000; ôn tập về so sánh số. 2. Năng lực chung: - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 (Tiết 2) - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Xây - Hs tham gia chơi nhà” + Chuẩn bị: Vẽ 3 ngôi nhà trên 3 tờ giấy hình bên + Hình thức tổ chức: Bút dạ màu (3 chiếc) Chia lớp thành 3 đội chơi + Hoạt động theo tổ + Cách tiến hành: Hãy xây nhà bằng + Lắng nghe, nhớ những viên gạch có phép tính đúng với kết quả được ghi trên bức tường nhà màu vàng. Ba đội thi tiếp sức. Đội nào làm nhanh và đúng nhất sẽ thắng cuộc. Cả lớp tuyên dương. - Gv nhận xét, kết nối vào bài mới. Gv - Lắng nghe, nhắc lại đề ghi tên bài: Phép trừ (không nhớ) trong
- phạm vi 1 000 (Tiết 3) 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (29’) Bài 1: Trâu sẽ ăn bó cỏ có ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi trâu sẽ ăn bó cỏ nào? - Gọi hs đọc đề bài. - 1 hs đọc + Đề bài cho biết gì? + Trâu sẽ ăn bó cỏ có ghi phép tính có kết quả lớn nhất. + Đề bài hỏi gì? + Hỏi trâu sẽ ăn bó cỏ nào? + Muốn tìm được bó cỏ trâu ăn ta làm + Muốn tìm được bó cỏ trâu ăn ta tính thế nào? kết quả của các phép tính ghi trên bó cỏ, sau đó ta so sánh các kết quả đó. - Yêu cầu hs làm bài và nêu kết quả - 3 hs nêu 520 – 210 = 310; của các phép tính ghi trên bó các bó cỏ. 983 – 680 = 303; 368 – 167 = 201 - Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết - Bó cỏ có ghi phép tính 520 – 210 quả lớn nhất. Đó là bó cỏ nào? - Gv nhận xét, chốt kết quả. - Theo dõi Bài 2: Chọn kết quả đúng a) - Gọi hs nêu yêu cầu bài - Chọn kết quả đúng - Gv hướng dẫn bài làm: Bài toán có - Có 2 dấu phép tính: phép trừ và phép mấy dấu phép tính? Đó là những dấu cộng gì? + Trong bài toán có hai dấu phép tính + Ta thực hiện từ trái sang phải trừ, cộng ta thực hiện như thế nào? - Yêu cầu hs làm bài - Hs làm bài vào nháp - Yêu cầu hs nêu kết quả - Hs nêu: câu b. 558 b) Thực hiện tương tự - Hs nêu: c. 542 - Gv nhận xét, chốt kết quả. - Trong bài toán có hai dấu phép tính - Ta thực hiện từ trái sang phải cộng, trừ ta thực hiện như thế nào? Bài 3: Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong vòng tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông. - Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong - Bài yêu cầu gì? vòng tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông. - Gv treo tranh, yêu cầu hs quan sát và trả lời câu hỏi: + 842 + Số lớn nhất trong hình tròn là số nào? + 410
- + Số bé nhất trong hình vuông là số nào? + Ta lấy 842 – 410 + Muốn biết hiệu của hai số là bao nhiêu ta thực hiện như thế nào? - Hs nêu: 842 – 410 = 432 - Yêu cầu hs nêu kết quả của phép tính - Gv nhận xét, chốt kết quả Bài 4: Biết chiều dài của một số cây cầu như sau: a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài nhất, cầu nào ngắn nhất? b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền bao nhiêu mét? - 1 hs nêu, lớp đọc thầm - Gọi hs nêu yêu cầu bài - 2 hs đọc (1em đọc tên cầu, 1 em đọc - Yêu cầu hs đọc tên và chiều dài của độ dài) các cây cầu - Hs trả lời câu hỏi - Gọi hs trả lời các câu hỏi: a) Cầu Bến Thuỷ 2 dài nhất. Cầu a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài Trường Tiền ngắn nhất. nhất, cầu nào ngắn nhất? b. Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền số mét là: 903 - 403 = 500 (m) Tiền bao nhiêu mét? + Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu Rồng + Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu Rồng số mét là: 666 – 403 = 263 (m) bao nhiêu mét? - Gv nhận xét, chốt kết quả a) Cầu Bến Thuỷ 2 dài nhất. Cầu Trường Tiền ngắn nhất. b. Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền số mét là: 903 - 403 = 500 (m) + Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu Rồng số mét là: 666 – 403 = 263 (m) Bài 5: Cho số 780 được xếp bởi que tính như sau: a) Hãy chuyển chỗ 1 que tính để tạo thành số lớn nhất có thể. b) Tìm hiệu của số thu được ở câu a và số ban đầu. - 1 hs nêu, lớp đọc thầm - Gọi hs đọc đề bài - Thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. - Gv cho hs thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. - 1 hs chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, - Yêu cầu hs lên bảng chia sẻ kết quả. góp ý. a) Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số
- 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8). Khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798 b) 798 - 780 = 18. - Gv nhận xét, tuyên dương - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 3. Hoạt động vận dụng (3’) 000 (Tiết 3) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Hs nêu - Em đã học những nội dung gì? - Lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên hs. - Lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phép cộng có nhớ, phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Viết các số 768, 1000, 347, 869, 901 : Kết quả: a) Theo thứ tự từ bé đến lớn : a) Theo thứ tự từ bé đến lớn : 347; 768; 869; 901; 1000 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé : b) Theo thứ tự từ lớn đến bé : 1000; 901; 869; 768; 347
- Bài 2. Đặt tính rồi tính : Kết quả: 205 + 313 864 562 205 864 + - ................ ................ 313 562 518 302 ................ ................ ................ ................ 426 + 162 387 214 426 387 + - ................ ................ 162 214 588 173 ................ ................ ................ ................ c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ___________________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024 Giáo viên chuyên trách dạy. _______________________________________
- Thứ Tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ Thư gửi bố ngoài đảo, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. kĩ năng đặt câu chỉ mục đích. 2. Năng lực đặc thù: - Cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Thể hiện tình cảm đối với bố. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Gv hỏi HS về bài học hôm trước. - HS trả lời: Mai An Tiêm - Gv hỏi Mai An Tiêm là người như thế - Mai An Tiêm là một chàng nào? thanh niên khỏe mạnh, tháo vát nên được nhà vua yêu quý. - Nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: SGK và nói những gì mà HS + Em thấy những ai trong 2 bức tranh? quan sát được. + Họ đang làm gì? - Người con và hình ảnh người cha đang nắm chắc tay súng bảo vệ biên cương của Tổ quốc. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Bạn nhỏ trong - HS lắng nghe tranh đang làm gì khi Tết sắp đến, tình cảm của bạn nhỏ với bố ra sao cô cùng các em tìm hiểu bài thơ: '‘Thư gửi bố ngoài đảo’ 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (32’) *HĐ 1: Đọc bài “Thư gửi bố ngoài đảo” - GV đọc mẫu bài thơ, giọng đọc chậm rãi, - Cả lớp đọc thầm. diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn nhỏ trong bài thơ.
- - Gv Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng - HS ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ. thơ/ dòng thơ/ câu thơ. - Gv nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm - HS đọc từ khó: bánh chưng, do ảnh hưởng của tiếng địa phương: bánh sóng, gió, hàng rào, chưng, sóng, gió, hàng rào, - Gv gọi HS đọc. GV sửa cho Hs đọc chưa - Hs đọc đúng. - HD HS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần - HS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi xuống dòng là một khổ thơ. lần xuống dòng là một khổ thơ. - HS1: đọc từ đầu đến nhỏ thôi - HS2: gửi hoa đến bằng lòng thôi - HS3:đọc từ ngoài ấy đến cũng nghe - Gv gọi 4 HS đọc nối tiếp. - HS4: đọc khổ thơ còn lại. - Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo nhóm. - HS biết cách luyện đọc theo - Gv hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ nhóm. đã chú giải trong mục Từ ngữ. - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã +Gv giới thiệu thêm một số từ ngữ khác. chú giải trong mục Từ ngữ. + Em hiểu từ hòm thư nghĩa là gì? - HS trả lời: + Em hiểu từ ‘’ đảo’’ có nghĩa là gì? - Hòm thư là thùng để bỏ thư - Đảo hay hòn đảo là phần đất được bao quanh hoàn toàn bởi nước nhưng không phải là lục địa; tuy vậy, không có kích thước chuẩn nào để phân * Luyện đọc theo nhóm biệt giữa đảo và lục địa. +Từng nhóm 4 học sinh nối tiếp đọc 5 khổ thơ trong nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. +YCHS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý - 1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước bạn đọc. lớp. +Gv giúp đỡ HS trong nhóm gặp khó khăn - 2 nhóm đọc nối tiếp 5 khổ thơ. khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Hs nhận xét. TIẾT 2: (35’) *HĐ 2: Trả lời câu hỏi Câu 1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp nào? -Gv cho HS đọc câu hỏi -GV nêu câu hỏi, HS đọc khổ thơ 1 để tìm - HS đọc câu hỏi
- câu trả lời. - - HS đọc khổ thơ 1 để tìm câu trả lời: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp gần Tết. Câu 2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc gì? - HS khác nhận xét. Ở đâu? +Gv cho HS trao đổi theo nhóm 4: nhóm trưởng mời từng bạn phát biểu ý kiến, cả - HS trả lời nhóm thống nhất câu trả lời. HS trong nhóm trình bày: Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ đảo và giữ trời. Câu 3: Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố? - HS nhóm khác nhận xét. - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các phương án trả lời. - HS trả lời - HS khác nhận xét, góp ý, chốt phương án đúng. + Đáp án: c. thư Câu 4: Theo em khổ thơ cuối muốn nói với - HS trả lời trước lớp em điều gì? - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại khổ thơ cuối rồi đọc các phương - Cả lớp thống nhất câu trả lời án trả lời, thảo luận nhóm để trả lời phương + Đáp án: a. Bố và các chú bảo án đúng. vệ vùng biển, vùng trời quê - Gv Nhận xét, tuyên dương HS. hương. * Luyện đọc lại: - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - Một HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe *HĐ 3: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS luyện đọc diễn cảm bài thơ. Câu 1: Từ ngữ nào chỉ hành động của bố? Từ ngữ nào chỉ hành động của con? - GV cho HS đọc to câu hỏi. - Gv yêu cầu Hs đọc thầm lại bài thơ, đọc các từ cho trước trong SHS, thảo luận - HS đọc to câu hỏi. nhóm đôi để tìm ra từ ngữ chỉ hành động - HS thực hiện theo yêu cầu. của bố và của con. - Gv gọi một số học sinh trả lời. - HS trình bày: + Từ ngữ chỉ hành động của bố:
- giữ đảo, giữ trời - Gv Tuyên dương, nhận xét. + Từ ngữ chỉ hành động của con: Câu 2: Thay lời bạn thỏ, nói một câu thể viết thư, gửi thư hiện tình cảm đối với bố. - Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. - HS đọc. - Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. - HS thực hiện. GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Đại diện một số nhóm nói trước 3. Hoạt động vận dụng (3’) lớp. - Hôm nay em học bài gì? + Con rất yêu bố, nhớ bố! - Thông qua bài học này em rút ra được bài + Con mong bố về với con. học gì? - GV nhận xét giờ học. - HS trả lời - Hs lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Toán BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. 2. Năng lực chung: - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- - Tiết trước học bài gì? - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 (Tiết 3) - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Đi tìm - Hs tham gia chơi trò chơi ẩn số” Cách chơi: Phát cho mỗi nhóm 1 bảng kẻ ô số và yêu cầu học sinh trong nhóm thực hiện xong đính vào bảng đựơc treo phía sau của nhóm. Đại diện một em trình bày bài của mình. Cả lớp theo dõi nhận xét kiểm tra bài làm của nhóm (Một em trình bày hàng ngang của nhóm mình trong nhóm). Nhóm có số bài đúng nhiều nhất là nhóm chiến thắng. - Gv nhận xét, kết nối bài mới: Bài học - Lắng nghe, nhắc lại đề hôm nay cô sẽ giúp các con cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 và vận dụng để giải quyết một số bài toán thực tiễn. Gv ghi tên bài: Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 (Tiết 1) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14’) - Gv treo tranh và dẫn dắt câu chuyện, - Quan sát tranh, lắng nghe chẳng hạn: “Nam, Việt và Mai đang trò chuyện. Việt lấy dây thun xếp thành hình ngôi sao và khoe mình có 386 dây thun. Nam lại có ít hơn Việt 139 dây thun và Mai có câu hỏi; “Nam ơi, cậu có bao nhiêu dây thun?” - Yêu cầu hs đọc lời thoại của các nhân - 3 hs đọc: vật. + Việt: mình có 386 dây thun (chun). + Nam: mình có ít hơn Việt 139 dây thun. + Mai: Nam ơi, cậu có bao nhiêu dây thun? + Việt có 386 dây thun, Nam có ít hơn Việt 139 dây thun. Hỏi Nam - Gv yêu cầu hs nêu đề toán. có bao nhiêu dây thun? - Gv nhận xét, hỏi:
- + Bài toán cho biết gì? + Việt có 386 dây thun, Nam có ít hơn Việt 139 dây thun. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi Nam có bao nhiêu dây thun? + Vậy để tìm số dây thun Nam có ta làm + Phép trừ, lấy 386 – 139 phép tính gì? - Gv nhận xét, yêu cầu hs nêu lại phép - Lắng nghe, 1 hs nêu lại phép tính. tính. - Gv hướng dẫn kĩ thuật tính. GV vừa - Lắng nghe, theo dõi. hướng dẫn vừa thao tác trên bộ đồ dùng: - HS chia sẻ: 386 ô vuông. Lấy ra 3 trăm ô vuông, 8 chục ô vuông và 6 ô vuông rời. + Em có nhận xét gì về hàng đơn vị của + Số đơn vị của số 386 là 6, số hai số 386 và 139. đơn vị của số 139 là 9, 6 nhỏ hơn 9. + Vì 6 nhỏ hơn 9 nên trước tiên ta mượn + Hs theo dõi 1 chục bên hàng chục chuyển sang hàng đơn vị. + Sau đó ta bớt đi 1 trăm, 3 chục và 9 + Quan sát và trả lời: gồm 2 trăm, đơn vị. 4 chục và 7 đơn vị. + Yêu cầu hs quan sát và cho biết: hiệu + 247 của 386 và 139 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? + 2 trăm, 4 chục và 7 đơn vị tạo thành số + Vậy 386 - 139 = 247. nào? + Vậy 386 - 139 = ? Giáo viên ghi bảng: 386 - 139 = 247. * Gv hướng dẫn hs đặt phép tính trừ 386 - 139 theo hàng dọc: - Yêu cầu hs nêu lai cách đặt tính - Viết 386 rồi viết 139 dưới 386 sao cho trăm thẳng cột với trăm, chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị, viết dấu -, kẻ vạch ngang rồi thực hiện phép trừ lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. - Gv hướng dẫn kỹ thuật tính: - Theo dõi - Gọi hs nhắc lại cách đặt tính và cách - 1 – 2 hs nhắc lại thực hiện tính. + Đặt tính với các chữ số cùng
- một hàng thì viết thẳng cột với nhau. + Thực hiện phép toán theo thứ tự từ phải sang trái. Hàng nào không 3.Hoạt động thực hành, luyện tập: trừ được thì ta mượn hàng bên trái (15’) một đơn vị và luôn nhớ để trừ ở Bài 1: Tính hàng tiếp theo. - Bài yêu cầu gì? - Yêu cầu hs làm bài - Gv nhận xét, chốt kết quả - Tính - Gv yêu cầu hs nêu cách tính - 4 hs làm bảng, lớp làm vào vở. Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Theo dõi - Bài yêu cầu gì? - 2 hs nêu. - Yêu cầu hs nêu cách đặt tính. - Yêu cầu hs làm bài - Đặt tính rồi tính - Gv nhận xét, chốt kết quả - 1 hs nêu cách làm. 362 485 651 - 4 hs làm bảng, lớp làm vở _ _ _ 36 128 635 326 357 016 780 _ 68 612 - Gv yêu cầu hs nêu cách tính Bài 3: Trong vườn ươm có 456 cây giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống? - Gọi hs đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? - 1 hs đọc đề + Bài toán hỏi gì? + Trong vườn ươm có 456 cây giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng rừng. + Muốn biết trong vườn ươm còn lại bao + Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống, ta làm phép tính gì? nhiêu cây giống? - Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán + Phép trừ, 456 – 148 - 1 hs làm bảng phụ, lớp làm vở Tóm tắt:
- Có : 456 cây giống Lấy đi : 148 cây giống Còn lại: cây giống? Bài giải: Số cây giống trong vườn ươm còn - Gv nhận xét, sửa bài lại là: 3. Hoạt động vận dụng (3’) 456 – 148 = 308 (cây) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? Đáp số: 308 cây giống - Qua bài học, em biết thêm điều gì? - Yêu cầu hs nhắc lại thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Hs trả lời - 1 – 2 hs nhắc lại + Đặt tính với các chữ số cùng một hàng thì viết thẳng cột với nhau. + Thực hiện phép toán theo thứ tự - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động từ phải sang trái. Hàng nào không viên HS. trừ được thì ta mượn hàng bên trái - Chuẩn bị bài tiếp theo. một đơn vị và luôn nhớ để trừ ở hàng tiếp theo. - Lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY ______________________________________ Thứ Năm, ngày 10 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ, bổ sung thêm dạng mượn 1 trăm) trong phạm vi 1 000; vận dụng vào giải quyết các bài toán thực tế. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. 2. Năng lực đặc thù:

