Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu
- Hoạt động trải nghiệm (tuần 30) CHỦ ĐỀ: LÀM BẠN VỚI THIÊN NHIÊN Sinh hoạt cuối tuần: BẢNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh làm được bảng thông tin môi trường, qua đó nhắc nhở mọi người có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ các thông tin về môi trường mà mình thu thập được. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc mình làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn, tuyên truyền vấn đề ô nhiễm môi trường và cách bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Trái đất này ” để khởi động bài học. - HS lắng + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? nghe. + Mời học sinh trình bày. - HS trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. bài hát nói về - GV dẫn dắt vào bài mới. trái đất xanh của chúng ta . - HS lắng
- nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá kết quả - Lớp Trưởng hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ (hoặc lớp phó sung các nội dung trong tuần. học tập) đánh + Kết quả sinh hoạt nền nếp. giá kết quả + Kết quả học tập. hoạt động + Kết quả hoạt động các phong trào. cuối tuần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm 2: - GV nhận xét chung, tuyên dương nhận xét, bổ Học tập: Khen: Hà, Đạt, Linh sung các nội Cần cố gắng: Cảnh, Khanh dung trong * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) tuần. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, - Một số bổ sung các nội dung trong kế hoạch. nhóm nhận + Thực hiện nền nếp trong tuần. xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt. - Lắng nghe + Thực hiện các hoạt động các phong trào. rút kinh - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. nghiệm. - 1 HS nêu lại - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. nội dung. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các
- nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. . (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ: + Chia sẻ cùng bạn về những phát hiện của môi trường xung - Học sinh quanh. chia nhóm 4, - GV mời các nhóm khác nhận xét. đọc yêu cầu - GV nhận xét chung, tuyên dương. bài và tiến hành thảo luận. - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Học sinh làm bảng thông tin về môi trường để
- thông báo kết quả khảo sát thực trạng môi trường .(Làm theo nhóm) - Học sinh - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 6, phân công và thực chia nhóm 6, hiện bảng thông tin môi trường của nhóm mình. cùng nhau - Đưa những hình ảnh ô nhiễm môi trường. làm các công việc theo gợi ý sau: + Trang trí bảng thông tin + Viết tin bài + Đưa ra - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. nhừng lời - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng làm việc, thu thập cảnh báo về thông tin của các nhóm. tín hiệu kêu cứu của môi trường. + Kiểm tra lại thông tin và bố cục của bảng tin. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà tiếp tục thực - Học sinh hiện nhiệm vụ của phóng viên môi trường nhí: tiếp nhận - Suy nghĩ những cách nhắc nhở mọi người về ý thức bảo vệ môi thông tin và trường. yêu cầu để về - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nhà ứng dụng nơi mình đang ở.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ___________________________________ TUẦN 31 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt Nghe – Viết: HAI BÀ TRƯNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Hai Bà Trưng” trong khoảng 15 phút. - Làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt tr/ch; ai/ay). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Chọn nhanh thẻ từ: sơ hay xơ gắn vào ô tróng + Trả lời: sơ lược, xơ xác, sơ trên bảng. sài, xơ cứng, sơ suất, sơ đồ, - GV Nhận xét, tuyên dương. xơ dừa, xơ mướp. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. - GV giới thiệu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu - HS lắng nghe. nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - GV đọc đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên - HS lắng nghe. đến sạch bóng quân thù). - Mời 2 HS đọc đoạn viết - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên đến sạch bóng quân thù). + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: thuở xưa, ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, - HS viết bài. - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, đọc mỗi - HS nghe, soát bài. cụm từ 2-3 lần để HS viết. - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay - 1 HS đọc yêu cầu bài. cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: việc theo yêu cầu. Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài dưới - Kết quả: hình thức thi đua: Lần lượt có đại diện của 2 + trú ẩn, chú trọng, chú ý, nhóm tham gia. chăm chú, cô chú. 2 nhóm đầu: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trú, 5 thẻ + trợ giúp, hỗ trợ, hội chợ, ghi chú. viện trợ, chợ nổi.
- 2 nhóm sau: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trợ, 5 thẻ ghi chợ. Trong thời gian ngắn nhất, nhóm nào gắn đúng nhất các thẻ chữ vào ô vuông sẽ giành chiến - Các nhóm nhận xét. thắng. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Chọn tr/ch hoặc ai/ay để - 1 HS đọc yêu cầu. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời HS nêu yêu cầu. cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: a. Chọn tr hoặc ch để thay cho ô vuông. b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn để thay cho ô - Đại diện các nhóm trình bày vuông. - Kết quả: - Mời đại diện nhóm trình bày. a. chú bé, chẳng chịu, chợt, - GV nhận xét, tuyên dương. ra trận, tre làng. b. qua lại, Ai mà, sợ hãi, Mai An Tiêm, không ngại, đôi tay. 3. Vận dụng. - GV: Bài đọc ca ngợi Trưng Trắc, Trưng Nhị, - HS lắng nghe. hai nữ tướng đầu tiên có công đánh đuổi giặc ngoại xâm, giành lại độc lập, tự do cho đất nước; Qua đó ca ngợi lòng yêu nước của nhân dân ta. - Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe về một Về nhà HS kể cho người thân nhân vật lịch sử có công với đất nước theo gợi ý nghe về một nhân vật lịch sử sau: có công với đất nước. + Nhân vật lịch sử em muốn kể là ai? Người ấy quê ở đâu? Người ấy có công gì với đất nước? Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật lịch sử sẽ kể? + Khi kể chuyện với người thân, cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,... + Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em nói. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ___________________________________________ Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu. - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV yêu cầu HS mổ tả vài nét về quang cảnh thiên nhiên - HS lắng nghe yêu nơi các em đang sống. cầu. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên dương - Một vài HS chia sẻ nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ. trước lớp - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về bề mặt Trái Đất. (làm việc nhóm đôi) - Gv mời 1 HS đọc to thông tin, các HS khác đọc thầm. - 1 HS đọc to thông Yêu cầu cả lớp quan sát quả địa cầu. tin, các HS khác đọc thầm - Cả lớp quan sát quả địa cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hướng dẫn các nhóm quan sát: + Dựa vào màu sắc, xác định lục địa và đại dương. - HS chia nhóm, dựa vào gợi ý, trả lời các câu hỏi. + So sánh diện tích của hai phần này? + HS xác định và chỉ - GV gọi đại diện nhóm trình bày trên quả địa cầu. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (Phần màu xanh dương là đại dương; - GV nhận xét chung, tuyên dương. phần còn lại là đất - GV mời 1-2 HS đọc mục Em có biết để phân biệt lục địa liền). và đại dương. + HS trả lời: “Đại dương chiếm phần lớn diện tích bề mặt Trái Đât. - Đại diện nhóm trình Lục địa là phần đất liền rọng lớn được bao bọc bởi đại bày. dương. - Các nhóm khác nhận xét, dổ sung. - Lắng nghe rút kinh
- nghiệm. Hoạt động 2. Chỉ và nói tên các châu lục, đại dương (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ Hình 2 Lược đồ các châu lục và đại dương. - HS chia nhóm, thảo Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện quan sát luận theo nhóm. Cử lược đồ. đại diện các nhóm + Chỉ và đọc tên 6 châu lục. trình bày. + Tên 6 châu lục là châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực và có 4 đại dương là Bắc + Chỉ vị trí của Việt Nam trên lược đồ. Băng Dương, Thái Bình Dương, Đạo Tây Dương, Ấn độ Dương). + Một số HS thực hiện chỉ trên lược đồ. - GV mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành xác định, chỉ vị trí của từng châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên quả địa cầu. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, quan sát quả địa - HS chia nhóm và
- cầu, một bạn hỏi một bạn trả lời: tiến hành thảo luận. + Từng châu lục tiếp giáp với đại dương nào? + Châu Á tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. Châu Âu tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương. Châu Phi tiếp giáp với Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương. Châu Mỹ tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình + Việt Nam nằm ở châu lục nào? Châu lục đó tiếp giáp Dương. với những đại dương nào? Châu Đại Dương tiếp giáp với Thái Bình Dương, Ấn Độ - GV mời đại diên một số nhóm trình bày. Dương. Châu Nam Cực tiếp - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. giáp với Thái Bình Dương, Đại Tây - Gv nhận xét, đánh giá. Dương, Ấn Độ - GV chốt lại kiến thức bài học. Dương. - GV cho 1 HS đọc nội dung của Mặt trời. + Việt Nam tiếp giáp với châu Á. Châu Á tiếp giáp với Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. - GV chú ý HS ghi nhớ nội dung của Mặt trời. - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - HS lắng nghe. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh và thông tin về - HS thực hiện các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồi, dồng bằng. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Học sinh tham gia chơi: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 3, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM Bài 24: CÙNG BÁC QUA SUỐI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Vùng Bác qua suối”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của các nhân vật (Bác Hồ, anh chiến sĩ) trong câu chuyện qua giọng đọc. - Biết nghỉ hơi ở những chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được các chi tiết, sự việc, hành động, lời nói gắn với các nhân vật cụ thể. Hiểu được ý nghĩa của mỗi cử chỉ, việc làm của Bác. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi Bác – một con người có nhiều phẩm chất tốt đẹp: yêu thương, gần gũi mọi người, cẩn thận trong công việc, luôn quan tâm, lo lắng cho người khác, ... - Đọc mở rộng theo yêu cầu (Đọc và kể với bạn câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời. + Câu 1: Đọc đoạn 4 bài “Hai Bà Trưng” và trả + HS đọc và trả lời câu hỏi: Hai lời câu hỏi: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất cờ Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vì khởi nghĩa? hai bà căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành lại non song, + GV nhận xét, tuyên dương. cứu dân chúng khỏi ách nô lệ, + Câu 2: : Đọc đoạn 5 bài “Hai Bà Trưng” và nêu . + Đọc và trả lời: Tự hào về hai cảm nghĩ của em về hai vị anh hùng đầu tiên được vị anh hùng/ Cảm phục hai lưu danh trong lịch sử nước nhà?. người nữ anh hùng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV mở video để cả lớp nghe một bài hát về Bác - HS lắng nghe. Hồ và nêu cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bác Hồ đã đi xa nhưng Người vẫn sống mãi với non sông, đất nước. Bác là người Việt Nam đẹp nhất: yêu nước, dũng cảm, khiêm tốn, giản dị, cần cù, tiết kiệm, ...Bác luôn yêu thương, quan tâm đến người khác. Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” sau đây sẽ giúp các em hiểu thêm, yêu thêm Bác. Từ câu chuyện này, các em sẽ có được một bài học đạo đức rất quý báu. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
- những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: suýt ngã, rất dễ ngã, để nó ra đây, tốt rồi, - GV HD đọc: Đọc diễn cảm lời giải thích với các - HS lắng nghe cách đọc. chiến sĩ; đoạn hội thoại giữa Bác và các chiến sĩ cảnh vệ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài đọc thành 3 đoạn - HS quan sát. + Đoạn1: Từ đầu đến đi cẩn thận. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khỏi bị ngã. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cảnh vệ, trượt chân, suýt ngã, - HS đọc từ khó. rêu trơn, sẩy chân ngã, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. Nghe lời Bác, / anh chiến sĩ vội quay lại / kê hòn đácho chắc chắn. // - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. GV có thể giải thích them những từ ngữ có thể coi là khó đối với học sinh. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào (ở đầu câu chuyện) + Những chi tiết cho thấy Bác cho thấy Bác rất cẩn thận khi qua suối? rất cẩn thận khi qua suối: Bác vừa đi vừa dò mực nước, nhắc các chiến sĩ đi sau đi cẩn thận. + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi Bác gần qua được + Gần qua được suối, chợt Bác suối? trượt chân, suýt ngã bởi đi qua hòn đá tròn có nhiều rêu trơn. + Câu 3: Biết hòn đá có rêu trơn Bác đã làm gì? + Biết hòn đá có rêu trơn Bác đã cúi xuống, nhặt hòn đá, đặt lên bờ. Bác làm như thế vì muốn tránh cho người khác đi sau khỏi bị ngã. + Câu 4: Sắp xếp các sự vật cho đúng với trình tự + Một chiến sĩ sẩy chân ngã => của câu chuyện?? Bác dừng lại đợi và nhắc nhở anh chiến sĩ => Anh chiến sĩ quay lại và kê hòn đá cho chắc => Bác cháu tiếp tục lên đường. + Câu 5: Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” cho + Câu chuyện “Cùng Bác qua
- thấy những phẩm chất nào của Bác? suối” thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong công việc, nhân ái, nhân hậu, gần gũi với mọi người, ... - GV mời HS nêu nội dung bài đọc. - GV chốt: Câu chuyện ca ngợi Bác – một con - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài người có nhiều phẩm chất tốt đẹp: yêu thương, thơ. gần gũi mọi người, cẩn thận trong công việc, luôn quan tâm, lo lắng cho người khác, ... 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc thầm theo. - HS nghe và đọc thầm theo. - GV mời một số học sinh thi đọc toàn bài trước - Một số HS thi đọc bài. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng. : 3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) và viết phiếu đọc sách theo mẫu. .- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, đọc - HS làm việc nhóm và trình câu chuyện đã tìm được (nói về một vị thần trong bày kết quả trước nhóm. kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước). HS trao đổi và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước - HS lắng nghe. nhóm - Nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Kể với bạn về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) trong bài đã đọc. .- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, kể - HS làm việc nhóm. trong nhóm về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) trong bài đã đọc. - Gọi 1 số (2-3 em) HS đại diện nhóm và trình - HS lắng nghe. bày kết quả trước lớp. - GV và các HS khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn.
- - GV nhận xét chung và tuyên dương, khen ngợi HS. Khuyến khích HS tìm đọc sách và trao đổi thông tin đọc được với các bạn. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về Bác Hồ. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi Bác Hồ có những phẩm chất tốt + Trả lời các câu hỏi. đẹp nào? - Hướng dẫn các em cùng với cha mẹ lên kế - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạch nghỉ hè năm đi thăm và viếng Lăng Bác. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 14: NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 70: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) (Trang 95) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc cặp đôi) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu - GV cho HS thảo luận cặp đôi 1 bạn nêu cách tìm 1 bạn của bàì: Điền số nêu đáp số sau đó đổi nhiệm vụ cho nhau vào ô trống có dấu - Cho cặp đôi báo cáo kết quả ? -GV nhận xét và chốt đáp án - HS thảo luận cập Thừa số 18 171 13 061 12 140 đôi và thống nhất Thừa số 5 6 7 kết quả Tích 90 855 78 366 84 980 -HS nhận xét bổ Bài 2: (làm việc cá nhân) sung - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - Cho HS làm bài vào vở - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. -HD nêu: Đặt tính rồi tính Bài 3. (Làm việc cá nhân) -HS làm bài - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - Báo cáo kết quả trước lớp
- - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng: Bài 4. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài toán hỏi gì? - HS nêu yêu cầu - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Gọi HS tóm tắt đề toán - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số -HS đọc đề bài và - Đại diện các nhóm trình bày bài giải trả lời các câu hỏi khai thác bài -GV nhận xét chốt đáp số đúng - Thảo luận trong nhóm và thống nhất cách giải - Đại diện các nhóm trình bày bài giải Bài giải Ba kho có số dầu là: 12 000 x 3 = 36 000 (l) Ba kho đó còn lại số lít dầu là: 36 000 – 21 000 = 15 000 ( l ) Đáp số: 15 000 lít 3. Vận dụng. - GV tổ chức HS chơi theo cặp - HS tham gia vận - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................
- ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ CHIỀU Toán CHỦ ĐỀ 14: NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 70: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3) (Trang 94) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: ( trò chơi theo nhóm) - GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Chơi theo nhóm, - HS nêu yêu cầu của nhóm nào có kết quả nhanh và đúng thì nhóm đó thắng bàì: Điền số vào ô cuộc. trống có dấu ? - HS thảo luận và thống nhất kết quả -HS nhận xét bổ sung -GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - Cho HS làm bài vào vở -HD nêu: Đặt tính rồi - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp tính - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. -HS làm bài - Báo cáo kết quả trước lớp a, 31624 15041 Bài 3. (Làm việc nhóm) x 3 x -Yêu cầu HS đọc đề bài 5 - Bài toán hỏi gì? 94872 75205 b, 26745 + 12071 x 6 - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? = 26745 + 72426 = - Gọi HS tóm tắt đề toán 99171 - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số - Đại diện các nhóm trình bày bài giải -GV nhận xét chốt đáp số đúng -HS đọc đề bài và trả lời các câu hỏi khai thác bài

