Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
- TUẦN 31: Chiều Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Toán: TIẾT 151: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: -Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS hát -HS hát - Dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (29’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính. Lưu ý - 1-2 HS trả lời. HS cần đặt đúng phép tính trước khi thực hiện tính - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, - HS thực hiện. Gọi 1 HS làm bảng lớp - HS trình bày bảng, nhận xét. - Cả lớp đổi vở, soát lỗi bài - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, xác định - HS thảo luận nhóm 4 và các hình khối theo các màu sắc, từ đó xác định thực hiện các yêu cầu. số trên mỗi hình khối, sau đó thực hiện yêu cầu - HS nêu tên các hình khối: của đề bài trên bảng khối lập phương, khối hộp
- - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chữ nhật, khối cầu, khối trụ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả: a) 523 + 365 = 888 b) 572 – 416 = 156 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết : Một cửa hàng buổi sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều bán được 175 kg gạo. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? + Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó bán + Phép tính cộng. được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì ta phải thực hiện phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 - HS thực hiện HS trình bày bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày bài giải. HS khác nhận xét. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác định hình - HS thực hiện dạng các miếng bìa. Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trên mỗi miếng bìa, sau đó so sánh kết quả để tìm ra đáp án cho các câu hỏi. - HS chia sẻ đáp án: a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính có kết quả bé nhất. b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả lớn nhất có dạng hình tứ giác. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời -Tiết luyện tập hôm nay giúp em nắm được những kiến thức nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh các số có đến 3 chữ số; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 1 trong 2 bài tập; học sinh khá giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1.a): Đặt tính rồi tính: Kết quả: 457 + 262 226 + 48 457 226 462 546 462 + 129 546 + 162 + + + + 262 48 129 162 719 274 591 708 Bài 2.Tính nhẩm: Kết quả: 400 + 400 = ... 500 + 500 =... 400 + 400 = 800 500 + 500 =1000 500 + 300 = ... 700 + 300 = ... 500 + 300 = 800 700 + 300 = 1000 Bài 3: Trong vườn có 765 cây giống. Bài giải: Người ta lấy đi 248 cây giống để trồng Trong vườn ươm còn lại số cây giống rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại bao là: nhiêu cây giống? 765 - 248 = 517 ( cây) Đáp số: 517 cây giống
- c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. _____________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Toán: TIẾT 152: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài -HS hát hát.
- - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - GV ghi tên bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (29’) 2.1 Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn HS kiểm tra tất cả các phép - 1-2 thảo luận nhóm đôi, thực tính để tìm ra có 2 phép tính sai và sửa lại cho hiện các yêu cầu, viết lại phép đúng. tính sai ra bảng con - HS trình bày (Phép tính B, D - Nhận xét, tuyên dương HS. sai) Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân trên - HS thực hiện yêu cầu. bảng con. GV nhắc HS thứ tự thực hiện các phép tính (tính từ trái sang phải), HS có thể thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trình bày kết quả: 800 – 200 + 135 = 735 1000 – 500 + 126 = 626 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2-3 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? + Để biết được đội Hai sửa được bao nhiêu + Phép tính trừ. mét đường thì ta phải thực hiện phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS trình bày bảng. - HS thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày bài giải. HS khác nhận xét. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 2.2. Trò chơi: Cờ ca-rô - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS lắng nghe luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV phát cho các nhóm 1 con xúc xắc; - HS tham gia trò chơi. tổ chức cho HS chơi. - HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ ca-rô, nhận xét, chữa bài.
- - GV nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng cuộc 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Qua tiết học, em đã ghi nhớ và vận dụng những kiến thức nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng việt: ĐỌC: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (Tiết 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Chiếc rễ đa tròn; biết phân biệt giọng người kể chuyện và giọng của các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ); tốc độ khoảng 60 – 65 tiếng/ phút. - Qua bài đọc và hình ảnh minh họa, hiểu được vì sao Bác Hồ cho trồng chiếc rễ đa tròn, hiểu được tình yêu thương Bác dành cho các cháu thiếu niên, nhi đồng. - Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. - Biết trao đổi về nội dung của văn bản. 2. Năng lực chung: -Hình thành và phát triển phẩm chất: Yêu nước (Biết yêu thiên nhiên). Trách nhiệm (có ý thức bảo vệ môi trường). 3.Phẩm chất: Biết yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (5’) - Tiết trước học bài gì? - Yêu cầu hs kể câu chuyện về người anh - Bóp nát quả cam hùng Trần Quốc Toản - 2 – 3 hs thực hiện
- - Gv nhận xét - Cho HS nghe nhạc bài Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu - Hs lắng nghe và hát theo nhạc sĩ Phong Nhã? - Gv treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - Hs quan sát tranh và trả lời - Tranh vẽ Bác Hồ đang nói chuyện với chú cận vệ. - Gv nhận xét kết nối bài mới: Muốn biết - Lắng nghe, nhắc lại đề Bác Hồ và chú cần vụ nói chuyện gì về chiếc rễ đa, chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc Chiếc rễ đa tròn. Gv ghi đề bài: Chiếc rễ đa tròn 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30’) *Đọc văn bản a)-Đọc mẫu: - Gv nêu cách đọc: Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật (giọng người kể trung tính, giọng Bác Hồ ấm áp, tình cảm, giọng chú - Hs lắng nghe và đọc thầm theo cẩn vụ nhẹ nhàng, lễ phép). Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. Và đọc mẫu. + Luyện đọc từ khó ngoằn ngoèo, cuốn, cuộn, chiếc rễ... + Gv phân biệt, hướng dẫn, đọc mẫu + Yêu cầu hs đọc từ + Gọi hs đọc toàn bộ từ khó. + Lắng nghe. - Hướng dẫn đọc câu dài: Một sớm hôm ấy,/ như thường lệ,/ sau khi tập thể dục,/ Bác Hồ đi dạo trong vườn.// + Cá nhân, đồng thanh Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc + 1 hs đọc
- rễ đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo nằm trên - 1 em/ 1 câu mặt đất.// - Theo dõi -luyện đọc. Nói rồi,/ Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.// + Gv hướng dẫn – đọc mẫu + Yêu cầu hs đọc Đọc đoạn: - GV YC HS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến mọc tiếp nhé! + Đoạn 2: tiếp theo đến chú sẽ biết. + Đoạn 3: phần còn lại. - Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn lần 2 và kết hợp giải nghĩa từ: - Lắng nghe + Như thế nào gọi là thường lệ? HS chia đoạn: 3 đoạn - Theo dõi, đánh dấu + Em hiểu như thế nào là ngoằn ngoèo? - 1 em/ 1 đoạn - 1 em/ 1 đoạn + Tần ngần là gì? + Thường lệ: thói quen hoặc quy + Thắc mắc là gì? định đã có từ lâu. + Ngoằn ngoèo: từ gợi tả dáng vẻ + Chú cần vụ là chỉ ai? cong queo uốn lượn theo nhiều hướng khác nhau. + Tần ngần : đang mải nghĩ, chưa - Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn lần 3.
- - Yêu cầu hs đọc đoạn theo nhóm 3 biết nên làm thế nào. - Yêu cầu hs thi đọc theo nhóm + Thắc mắc: có điều chưa hiểu, cần hỏi. - Nhận xét – tuyên dương nhóm đọc tốt + Chú cần vụ : chú càn bộ làm công việc chăm sóc Bác. - Yêu cầu hs đọc toàn bài - 1 em/ 1 đoạn - Luyện đọc theo nhóm - 2 nhóm thi đọc - Nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay. - 1 hs đọc TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Khởi động chuyển tiết - Hs hát, chơi 1 trò chơi 3. Hoạt động luyện tập thực hành: (30’) * Trả lời câu hỏi: - Gv yêu cầu học sinh đọc thầm từng - HS đọc đoạn và nêu câu hỏi: + Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác + Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt bảo chú cần vụ làm gì? đất, Bác đã bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ lại rối đem trồng cho nó mọc tiếp. + Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn + Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc chiếc rễ thành một vòng tròn, rễ đa như thế nào? buộc nó tựa vào hai cái cọc, rồi vùi hai đầu rễ xuống đất. + Hs trả lời + Từ câu chuyện trên, em thấy tình cảm, thái độ của Bác Hồ đối với mỗi vật xung
- quanh như thế nào? - Lắng nghe Gv nhận xét, giáo dục: Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn giữ vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cuộc sống của con người. + Vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa như + Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy? vậy để nó mọc thành cây đa có vòng lá tròn, các em thiếu nhi có thế chui qua chui lại vòng lá ấy khi vào thăm vườn Bác. + Qua bài đọc, chúng ta thấy Bác + Qua bài đọc, em thấy tình cảm của Bác rất yêu thương các cháu thiếu Hồ với thiếu nhi như thế nào? niên, nhi đồng. - Lắng nghe - Gv nhận xét, nêu nội dung bài: Bác Hồ có tình yêu thương bao la đối với mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây. Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng như thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. * Luyện đọc lại: - Gọi hs đọc lại toàn bài. - 1 hs đọc, lớp theo dõi, đọc thầm *Luyện tập theo văn bản đọc theo Câu 1: Chọn từ (cuốn, vùi, xới, trồng) phù hợp với mỗi chỗ trống. - Bài yêu cầu gì? - Chọn từ (cuốn, vùi, xới, trổng) - Gv hướng dẫn giải nghĩa các từ: phù hợp với mỗi chỗ trống.
- + Yêu cầu hs thực hiện hành động cuốn? - Lắng nghe, theo dõi + Như thế nào là vùi? + 1 hs thực hiện + Cho vào trong đất cát, tro than, rồi phủ cho kín. + Như thế nào là xới? + lật và đảo từng mảng một, từng lớp một, từ dưới lên trên. + Như thế nào gọi là trồng + vùi hay cắm cành hoặc gốc cây giống xuống đất cho mọc thành - Gv cho hs làm việc nhóm 2: đọc lại nội cây dung đoạn 1 và đoạn 2 trong bài Chiếc rễ - Hoạt động nhóm đôi làm bài vào đa tròn rồi chọn từ phù hợp điền vào chỗ vở trống - Gv gọi hs đại diện mỗi nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Gv nhận xét và chốt đáp án: - Lắng nghe a. Chú cuốn chiếc rễ này lại rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé! b. Chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống. Câu 2: Tìm trong bài câu có dùng dấu chấm than. Câu đó dùng để làm gì? - Gv nêu yêu cầu bài - Lắng nghe - Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm làm bài - Làm việc theo nhóm 4 - Gv gợi ý các bước thực hiện: - Lắng nghe + Đọc đoạn 1 trong bài Chiếc rễ đa tròn + Chú cuốn chiếc rễ này lại, rồi để tìm câu có dấu chấm than. trổng cho nó mọc tiếp nhé! + Câu đó dùng để làm gì? + Câu đó dùng để nêu yêu cầu, đề - Gv gọi hs đại diện mỗi nhóm trình bày. nghị. - Gv nhận xét và chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày + Chú cuốn chiếc rễ này lại, rồi trổng cho - Lắng nghe nó mọc tiếp nhé!
- + Câu đó dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. - Yêu cầu hs đọc lại câu đúng 4. Hoạt động vận dụng (5’) - Lắng nghe - Gọi hs đọc lại bài - 1 – 2 hs đọc - Qua câu chuyện, em hiểu được điều gì? - 1 – 2 hs đọc lại - Bác Hồ luôn dành tình yêu bao la cho các cháu thiếu nhi, cho mọi - Dặn hs về đọc lại cho người thân nghe. vật xung quanh Bác. - Chuẩn bị bài: Đất nước chúng mình - Nhận xét tiết học. - Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024 Toán: CHỦ ĐỀ 13: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT BÀI 64. THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù; - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản) - Qua hoạt động quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà HS đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? -HS trả lời - Cho HS nghe nhạc bài Ai yêu Bác Hồ Chí _HS hát- vận động theo bài hát. Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu nhạc sĩ Phong Nhã? -Kết nối vào bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14’) - GV tổ chức cho HS quan sát xung quanh - HS thực hiện, chia sẻ lớp học và đếm một số loại đồ vật trong phòng học của mình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần - HS thực hiện theo các yêu cầu khám phá, đếm số lượng mỗi loại đồ vật được yêu cầu và đối chiếu với kết quả mà Rô-bốt đã đếm và ghi lại. - Cho HS nhận xét về số lượng giá vẽ so với - HS nhận xét: số lượng giá vẽ số lượng ghế bằng với số lượng ghế + Nếu mỗi bạn HS cần một ghế và một giá + Nhiều nhất 8 bạn HS vẽ để học vẽ thì có thể nhiều nhất bao nhiêu bạn HS cùng học trong phòng học này? - GV dẫn dắt HS vào nội dung: Hôm nay, cả - HS lắng nghe lớp cùng học cách thu thập, phân loại và đếm các loại đồ vật, con vật, trong tranh và ở thế giới xung quanh chúng ta. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (15’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại - HS quan sát, đếm số lượng của các viên sỏi theo dạng hình khối và ghi lại các viên sỏi theo dạng khối lập kết quả kiểm đếm. phương, khối trụ, khối cầu. - HS chia sẻ kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại - HS thực hiện yêu cầu, phân loại các con gà theo loại gà trống, gà mái và gà và ghi lại kết quả kiểm đếm (2a) con. - GV tổ chức cho HS trả lời câu b và câu c - HS thực hiện bằng cách ghi phương án lựa chọn ra bảng con. - GV yêu cầu HS nêu đặc điểm để nhận - HS nêu. diện, phân biệt gà trống, gà mái, gà con.
- - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại hạc - HS thực hiện các yêu cầu giấy theo màu sắc và ghi lại kết quả kiểm - HS trình bày kết quả. đếm, sau đó trả lời các câu hỏi của bài toán. a. Mai gấp được 7 hạc giấy màu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đỏ, 8 hạc giấy màu vàng, 5 hạc giấy màu xanh. b. Hạc giấy màu vàng nhiều nhất, hạc giấy màu xanh ít nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng việt: (Nghe-viết) CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (Tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe – viết đúng một đoạn ngắn trong bài Chiếc rễ đa tròn; làm đúng các bài tập về viết hoa tên người, phân biệt iu/ ưu; im/ iêm. 2. Năng lực chung: - Hình thành, phát triển 3 năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả Chiếc rễ đa tròn qua hình thức nghe – viết. - Hoàn thành các bài tập chính tả âm - vần và biết trình bày đúng vào vở. - Biết chú ý nghe cô giáo đọc để viết đúng bài chính tả và xác định đúng yêu cầu phần bài tập chính tả. 3.Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Chiếc rễ đa tròn - Yêu cầu hs đọc bài Chiếc rễ đa tròn và trả - 2 – 3 hs thực hiện lời câu hỏi sgk - Gv nhận xét, tuyên dương - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, Ai - Hs tham gia chơi đúng” điền từ còn thiếu hoàn thiện các câu trong bài hát: “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng” - Gv dẫn dắt ghi tên bài: Chiếc rễ đa tròn ( Hoạt động: Nghe – viết) - Lắng nghe, nhắc lại đề 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (22’) - Gv đọc mẫu - Gọi hs đọc bài - Yêu cầu hs đọc thầm và tìm từ khó viết - Theo dõi bài ở SGK. + Đoạn văn có mấy câu? - 1 hs đọc lại bài thơ. + Chữ đầu đoạn, đầu câu viết như thế nào? - Hs thực hiện + Cuối mỗi câu có dấu gì? + 3 câu + Trong bài còn có từ nào được viết hoa? + Viết hoa + Gv hướng dẫn viết từ khó: chiếc rễ, vòng + Dấu chấm lá, vườn, chui, vì sao, hình tròn. + Bác Từ chiếc rễ em thường viết nhầm lẫn ở tiếng nào? Hãy nêu cách viết tiếng chiếc + chiếc Từ vòng lá em thường viết nhầm lẫn ở
- tiếng nào? Tiếng vòng thường viết thành tiếng gì? chiếc = ch + iêc + thanh sắc Tiếng vòng và vồng khác nhau ở bộ vòng phận nào? Tiếng vồng có trong từ nào? vồng Các từ còn lại tương tự vần - Gv hướng dẫn cách trình bày - Gv đọc cho hs viết cầu vồng - Gv đọc yêu cầu hs soát lỗi. - Yêu cầu hs đổi chéo vở soát lỗi. - Lắng nghe - Thu vở nhận xét - Lắng nghe, viết vào vở - Thống kê lỗi - Soát lỗi - Gv nhận xét vở - Đổi vở soát lỗi 3.Hoạt động luyện tập: (7’) - Nộp vở Bài 2: Viết vào vở tên của 2 nhân vật được - Giơ tay nói đến trong chủ điểm Con người Việt Nam. - Lắng nghe - Bài yêu cầu gì? - Gv cho hs thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào vở. - Gv lưu ý hs về quy tắc viết hoa tên người (Viết hoa các chữ cái đầu của họ, tên đệm và tên gọi). - Hs nêu - Gọi HS đại diện nhóm trình bày kết quả - Hs thực hiện thảo luận trước lớp. - Gv nhận xét, chốt kết quả Mai An Tiêm, Trần Quốc Toản - Yêu cầu hs đọc kết quả đúng và viết vào vở.
- Bài 3: Chọn a hoặc b. - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp. Nhóm khác góp ý, bổ sung. a) Tìm từ ngữ có tiếng chứa iu hoặc ưu. - Quan sát - Bài yêu cầu gì? - Gv treo tranh, yêu cầu hs quan sát và nêu tên các sự vật trong tranh - Hs thực hiện + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ gì? - Gv nhận xét, chốt kết quả - Hs nêu xe cứu thương/xe cấp cứu, cái địu, con cừu - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Yêu cầu hs đọc lại các từ b) Chọn im hoặc iêm thay cho ô vuông. + xe cấp cứu/ xe cứu thương - Bài yêu cầu gì? + cái địu - Yêu cầu hs làm bài theo cặp + con cừu - Yêu cầu hs trình bày - Lắng nghe - Gv chốt kết quả: đàn chim; quả hồng - 1 – 2 hs đọc xiêm; đứng nghiêm, màu tím. 4. Hoạt động vận dụng (3’) - Hs nêu - Hôm nay viết chính tả bài gì? - Hs thực hiện -Phần luyện tập giúp em nắm được điều gì? - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả - Nhận xét tiết học trước lớp. Nhóm khác góp ý, bổ sung. - Gv nhận xét giờ học, dặn hs về luyện viết - HS theo dõi kết quả đúng. Sửa sai lại bài cho người thân xem. nếu có. - Chiếc rễ đa tròn -Hs nêu
- - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________ Tiếng việt: LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BÁC HỒ VÀ NHÂN DÂN (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được từ ngữ chỉ tình cảm, yêu thương. - Đặt được câu giới thiệu. 2. Năng lực chung: - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Hình thành và phát triển phẩm chất: Trách nhiệm (Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của gv). 3. Phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm học, chăm làm) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Chiếc rễ đa tròn - Cho hs chơi trò chơi “Hộp quà bí mật” nêu - Hs tham gia chơi những điều em biết về Bác Hồ - Gv nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - Gv dẫn dắt ghi tên bài - Lắng nghe, nhắc lại đề 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (29’) *Bài 1: Xếp các từ vào nhóm thích hợp: - Bài yêu cầu gì?
- + Yêu cầu hs đọc các từ đã cho - Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp + Yêu thương, kính yêu, chăm + Yêu cầu hs đọc 2 nhóm từ lo, nhớ ơn, kính trọng, quan tâm + Nhóm 1: Những từ chỉ tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi Nhóm 2: Những từ chỉ tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ - Gv hướng dẫn hs thảo luận nhóm 4 sau đó trình bày kết quả vào phiếu nhóm. - Hs thực hiện - Gọi một số hs trình bày kết quả trước lớp. - 2 nhóm trình bày. Nhóm khác góp ý, bổ sung. - Gv nhận xét và chốt kết quả: - 1 hs đọc to kết quả đúng. Hs + Nhóm 1: Từ chỉ tình cảm của Bác Hồ với khác theo dõi. Sửa sai nếu có. thiếu nhi gồm: chăm lo, yêu thương, quan tâm. + Nhóm 2: Từ chỉ tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ gồm: kính yêu, nhớ ơn, kính trọng. *Bài 2: Chọn từ phù hợp để hoàn thành câu: - Gv nêu yêu cầu bài - Yêu cầu hs đọc các từ đã cho - Gọi hs giải nghĩa các từ: - Lắng nghe + Em hiểu thế nào là anh dũng? - 1 hs đọc - Lắng nghe, trả lời + anh dũng: không sợ khó khăn, nguy hiểm khi làm những việc + Như thế nào gọi là thân thiện? cao đẹp. + thân thiện: thể hiện sự tử tế và

