Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 25 trang Vân Trang 21/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGHỀ CỦA MẸ, NGHỀ CỦA CHA I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS kể được thêm về công việc của bố mẹ và người thân. Đọc thêm để có góc nhìn vui tươi, tình cảm về các nghề nghiệp trong xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK, bài thơ về nghề nghiệp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 32: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 32. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Trong tuần qua, một số học sinh có sự tiến bộ trong học tập, thường xuyên phát biểu xây dựng bài: * Tồn tại: - Một số bạn còn làm việc riêng trong giờ học như: - Chữ viết còn xấu: b. Phương hướng tuần 33: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ 33. sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm.
  2. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - YC HS chia sẻ nhanh với bạn bên cạnh - HS chia sẻ. theo mẫu câu: “Công việc hằng ngày bố (mẹ, cô, chú, ) tớ là ... Nghề này khó nhất là khi ”. - GV kết luận: Nghề nào cũng có niềm vui và khó khăn của nghề ấy. b. Hoạt động nhóm: - HS đoán nghề nghiệp trong từng - GV đọc khổ 1 và mời HS lần lượt đọc các khổ thơ khổ thơ sau đó để cả lớp cùng đoán. - Sau đó, GV có thể đưa ra các hình ảnh đã - HS khác nhận xét chuẩn bị, mỗi hình ảnh ứng với một khổ thơ, đọc nguyên văn bài thơ để HS tham khảo - Khen ngợi, đánh giá. - HS chia sẻ 3. Cam kết hành động. - HS thực hiện. - Em thích nghề gì nhất? Vì sao? - Nhận xét. _______________________________ TUẦN 33: Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024(Dạy bài sáng thứ hai, Tuần 33) Tiếng Việt: ĐỌC: CHUYỆN QUẢ BẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù : - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Giải thích về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1. Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - Gv hỏi: Đoán xem câu chuyện nói về - 2-3 HS chia sẻ. điều gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Đọc văn bản: a) Mục tiêu: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. b) Cách tiến hành: - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến tha cho nó. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thoát nạn. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. con dúi, nương, tổ tiên, Khơ Mú, Ê – đê, Ba – na. - Luyện đọc câu dài: Để trả ơn,/ dúi báo/ - 2-3 HS đọc. sắp có lũ lụt rất lớn/ và chỉ cho họ cách tránh.//; Nghe lời dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/ chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.// Vừa chuẩn bị xong mọi thứ/ thì mưa to,/ gió - HS thực hiện theo nhóm ba. lớn,/ nước ngập mênh mông.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . a) Mục tiêu: - Hiểu được nội dung chính của văn bản. b) Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm sgk. đôi/ nhóm 4 để trả lời từng câu hỏi. sau đó chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung ý. 1. Con dúi nói với hai vợ chồng điều gì? C1: Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn 2. Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn và chỉ cho họ cách tránh. lũ? C2: Họ làm theo lời khuyên của dúi. 3. Kể lại những sự việc kỳ lạ xảy ra sau khi C3: Người vợ sinh ra một quả bầu; hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt? hai vợ chồng nghe thấy tiếng cười 4. Theo em, câu chuyện nói về điều gì? đùa/ tiếng lao xao trong quả bầu; từ a. Giải thích về nạn lũ lụt hàng năm trong quả bầu, những con người nhỏ b. Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên bé bước ra. nước ta C4: Đáp án đúng là: b
  4. c. Nêu cách phòng chống thiên tai, lũ lụt. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội dung chính của bài. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. a) Mục tiêu: - Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu. b) Cách tiến hành: - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm -HS luyện đọc theo nhóm. đoạn - bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ -HS thi đọc hay trong nhóm – cử đại bài) diện thi đọc hay trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. -HS khác lắng nghe, đánh giá. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản đọc. a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện tập theo nội dung văn bản. b) Cách tiến hành: Bài 1: Viết tên 3 dân tộc trong bài đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc 3 câu cuối đoạn 3. - 1-2 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 học sinh trả lời thiện vào VBT - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Kết hợp các từ ở cột A với các từ ở cột B để tạo thành câu nêu đặc điểm - 1-HS đọc. - HS hoạt động nhóm, thảo luận thống nhát câu trả lời - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. Sau - 2 nhóm lên bảng chơi đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong khung ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
  5. Hoạt động 6. Vận dụng -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Chiều Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024(Dạy bài chiều thứ hai, Tuần 33) Tự nhiên và xã hội LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực khoa học : - Biết được một số việc làm để ứng phó với thiên tai. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực nhận thức khoa học; tìm hiểu môi trường TN&XH xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: yêu thiên nhiên - Nhân ái: có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên để phòng tránh thiên tai xảy ra. - Trách nhiệm: Rèn luyện kĩ năng ứng phó với thiên tai. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử ( tranh ảnh bài 30, video về thiên tai sưu tầm ). Dụng cụ trò chơi củng cố. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức trò chơi “ Giúp thỏ về nhà” ( lồng ghép kiểm tra bài - Lắng nghe và tham gia trò chơi. cũ ) - Giáo viên phổ biến luật chơi : Trên đường trở về nhà Thỏ Con gặp rất
  6. nhiều tình huống xấu về thiên tai. Mỗi tình huống sẽ gồm 1 câu hỏi liên quan đến thiên tai đó. Học sinh hãy trả lời để giúp thỏ vượt qua các thiên tai trở về nhà an toàn. Hoạt động 2. Khám phá a) Mục tiêu: - Biết được một số việc làm để ứng phó với thiên tai. b) Cách tiến hành: 1: Những việc làm để ứng phó với thiên tai. - Yêu câu học sinh quan sát tranh SGK trang 112 và nêu các biện pháp phòng tránh thiên tai. + Tổ 1, 2 quan sát tranh 1, 2, 3 - Học sinh quan sát tranh và thảo luận + Tổ 3, 4 quan sát tranh 4, 5, 6 trả lời câu hỏi. Thảo luận nhóm 2 ( 3 phút ) - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Gọi các nhóm các nhận xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án từng tranh. - Đại diện các nhóm trình bày. + Tranh 1: Không trú mưa dưới gốc - Thực hiện cây để ứng phó với thiên tai giông sét. - Lắng nghe + Tranh 2 : Lắng nghe thông tin về thiên tai từ ti vi, loa đài, để ứng phó với thiên tai, bão, lũ lụt, giông tố, + Tranh 3: Đi sơ tán theo hướng dẫn của chính quyền địa phương để ứng phó với thiên tai:bào, lũ lụt, lốc xoáy, + Tranh 4 : Chằng chống nhà cửa để ứng phó với thiên tai: bão, lốc xoáy, + Tranh 5 : Tích trữ nước sạch để phòng tránh thiên tai: hạn hán, lũ lụt, + Tranh 6: Trồng cây đầu nguồn để chống lũ. - Giáo viên giải thích thêm cho học sinh vì sao không nên đứng dưới gốc cây khi có sấm sét. Hoạt động 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính.
  7. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - CB cho tiết học sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (có số tròn chục) trong phạm vi 100. So sánh ọược các số trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút)
  8. 2.1. Luyện tập – Vận dụng: a.Mục tiêu: - HS thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (có số tròn chục) trong phạm vi 100. So sánh ọược các số trong phạm vi 100. b. Cách tiến hành: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - HS làm bài. - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV YC HS nêu cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Đáp án: a)Đ; b) S; c) S; d) Đ Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. Đáp án: a) 28+55=83; 45+49=94; 37+53=90 b) 61-18=43; 53-26=27; 92-84=8 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc YC bài. - HS nêu và thực hiện.
  9. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. - Làm việc theo nhóm. - HS làm việc nhóm. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính nhẩm phép cộng, trừ; cách tìm số bé nhất, - HS theo dõi sửa sai. số lớn nhất trong các số đã cho ở các đám mây rồi so sánh các kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Đáp án: 100-20 lớn nhất 88-18 bé nhất Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - 1-2 HS trả lời. phép tính gì? - HS bài toán cho biết bà 58 tuổi, ông hơn bà 5 tuổi. Hỏi ông bao - HS làm vở- Chấm chéo. nhiêu tuổi (Phép cộng) - GV chấm vở. - HS làm bài vào vở- đổi chấm - HS chia sẻ trước lớp. chéo. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: - HS chia sẻ. Số tuổi của ông là: 58+5=63 (tuổi) Đáp số: 63 tuổi Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì?
  10. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - 2 -3 HS đọc. - HS làm vở- Chấm chéo. - Thực hiện tính có hai dấu cộng, - GV chấm vở. trừ. - HS chia sẻ trước lớp. - HS Thực hiện lần lượt từng - GV nhận xét, tuyên dương. phép tính từ trái sang phải. Đáp án: - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở a) 54 + 29 – 8 = 75 kiểm tra. b) 62 – 38 + 7 = 31 - HS chia sẻ. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng (3phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các phép tính cộng, trừ không nhớ các số có 3 chữ số; tìm thành phần chưa biết; giải toán văn. 2. Năng lực chung; Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
  11. 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): BàBài 1. Đặt tính rồi tính : Kết quả: 548 839 + - 548 + 47 47 65 595 774 839 – 65 372 927 372 + 564 + - 564 735 927 – 73 936 192 Bài 2: Tính a) 562 – 215 + 400 = Bài 2. Tính b) 135 + 728 – 619 = a) 562 – 215 + 400 = 347 + 400 c) 473 + 519 – 724 = = 747 b) 135 + 728 – 619 = 863 – 619
  12. = 244 c) 473 + 519 – 724 = 992 – 724 = 268 Bài 3: Ở trường Cổ Đạm, khối lớp 2 có 356 học sinh, khối lớp 3 có ít hơn khối Giải lớp 2 là 65 học sinh. Hỏi: Khối lớp 3 có số học sinh là: a) Khối lớp 3 có bao nhiêu học sinh? 356 - 65 = 291 (học sinh) Đáp số: 291 học sinh Giải ................................................................. ................................................................. ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. _________________________________________________ Thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2024(Dạy bài sáng thứ ba, Tuần 33) Tiếng Việt ; CHỮ HOA A, M, N (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Ôn tập viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
  13. - Viết đúng câu ứng dựng: Muôn người như một. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A, M, N (kiểu 2) - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn viết chữ hoa. a) Mục tiêu: - Ôn tập viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. b) Cách tiến hành: - GV mời HS nhắc lại quy trình viết - 2-3 HS chia sẻ. chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2) + Độ cao, độ rộng chữ hoa A, M, N (kiểu 2) - HS quan sát. + Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát, lắng nghe. chữ hoa A (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS luyện viết bảng con. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. + Tương tự với chữ M, N (kiểu 2) - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 3. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. a) Mục tiêu: - Viết đúng câu ứng dựng: Muôn người như một. b) Cách tiến hành: - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. -1-2 HS đọc. - Gv giải thích câu tục ngữ: Ý nói tất - HS quan sát, lắng nghe. cả mọi người đều đoàn kết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên
  14. bảng, lưu ý cho HS: + Câu ứng dụng có mấy tiếng? - HS trả lời + Câu ứng dụng có những chữ nào - chữ M phải viết hoa? + Trong câu ứng dụng, các chữ có - Chữ M,g,h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5; chiều cao thế nào? các chữ còn lại cao 1 li. Hoạt động 4. Thực hành luyện viết. a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện viết những chữ và câu đã học b) Cách tiến hành: - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. a, M, N (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 5. Tổng kết -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN QUẢ BẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù : - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nói được tên của một số dân tộc trên nước ta. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
  15. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu a) Mục tiêu: HS Kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu b) Cách tiến hành: Bài 1. Nói về nội dung của từng tranh - Học sinh làm việc nhóm - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và làm việc theo nhóm để nói các sự việc được thể hiện trong mỗi bức tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1 -2 nhóm chia sẻ - Các nhóm khác - Gv tổ chức cho các nhóm chia sẻ đưa ra ý kiến nhận xét bổ sung. - Nhận xét, động viên HS. Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ và nhớ lại nội dung câu chuyện để sắp với bạn theo cặp. xếp các tranh theo trình tự đúng. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a) Mục tiêu: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. b) Cách tiến hành: - GV hướng dẫn cách thực hiện. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV gọi một số học sinh kể chuyện - Học sinh kể chuyện trước lớp. - GV mời 3 học sinh kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV mời học sinh kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi nhận xét - Học sinh nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4. Hỏi người thân về tên của một số dân tộc trên đất nước ta. a) Mục tiêu: - Hỏi người thân về tên của một số dân tộc trên đất nước ta. b) Cách tiến hành:
  16. - GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt - Học sinh lắng nghe và thực hiện động: + Đọc lại truyện, quan sát tranh để nhớ được tên một dân tộc có trong truyện. + Hỏi người thân một số dân tộc khác + Sưu tầm một số bức ảnh về dân tộc đó. Hoạt động 5. Vận dụng -GV tổng kết chung nội dung tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________________ Buổi chiều: Thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2024(Dạy bài sáng thứ 3,T 33) GIÁO VIÊN ĐẶC THÙ DẠY _______________________________________ Thứ bảy, ngày 4 tháng 5 năm 2024(Dạy bù bài Chiều thứ năm tuần 32) Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ. - Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  17. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Luyện tập – Vận dụng : a.Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ. - Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. b. Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài, chữa bài cho nhau. - HS làm kiểm tra chữa bài cho a. Tổng của 64 và 26 là: 90 nhau. b. Hiệu của 71 và 18 là: 53 - HS nêu kết quả, cách tính. c. Kết quả tính 34 + 9 – 27 là: 16 d. Kết quả tính 53 -5 + 45 là: 93 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. Đáp án a) A; b) B; c) C; d) C Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài tính nhẩm từng hàng để tìm - HS làm bài. chữ số thích hợp. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS kiểm tra chữa bài cho - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhau. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  18. Đáp án: - HS chia sẻ + nêu cách làm a) 27+46=73 từng phép tính. b) 39+36=75 c) 81-25=56 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Làm việc theo nhóm. - 1-2 HS đọc. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - 1-2 HS đọc YC bài. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính nhẩm - HS thực hiện. phép cộng, trừ; so sánh số. - HS đổi vở chữa bài cho nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi sửa sai. Đáp án: a) 85-68<20; 49+33<91 - HS chia sẻ. b) 54+37=37+54; 72+27>72-30 Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép - 2 -3 HS đọc. tính gì? - 1-2 HS trả lời. - HS bài toán: Con bò sữa nhà bác An cho 20 l sữa, con bò sữa nhà bác Bình cho ít hơn con bò - HS làm vở- Chấm chéo. nhà bác An 5 l sữa. Hỏi con bò - GV chấm vở. nhà bác Bình mỗi ngày cho bao - HS chia sẻ trước lớp. nhiêu lít sữa? (Phép trừ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở- đổi chấm Đáp án: chéo. Mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho số lít sữa là: 20-5=15(l) - HS chia sẻ. Đáp số 15 l Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - 2 -3 HS đọc.
  19. - Thực hiện tính có hai dấu - HS làm vở- Chấm chéo. cộng, trừ. - GV chấm vở. - HS Thực hiện lần lượt từng - HS chia sẻ trước lớp. phép tính từ trái sang phải. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe. 3. Tổng kết : (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các phép tính cộng, trừ có nhớ các số có 3 chữ số; Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 2. Năng lực chung; Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút):
  20. - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): BàBài 1. Đặt tính rồi tính : Kết quả: 248 637 + - 248 + 135 135 264 383 373 637 – 264 273 526 273 + 354 + - 354 353 526 – 353 627 173 Bài 2:Viết số thành tổng các trăm, chục, Bài 2: Viết số thành tổng các trăm, đơn vị: 425, 233, 610, 206 chục, đơn vị: 425 = 400 + 20 + 5 233 = 200 + 30 + 3 610 = 600 + 10 206 = 200 + 6 Bài 3: Ghép ba thẻ số dưới đây được Bài 3: Ghép ba thẻ số dưới đây được các số có ba chữ số nào? các số có ba chữ số: 5 ; 0 ; 6 506; 560; 650; 605.