Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33+34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 51 trang Vân Trang 21/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33+34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_3334_nam_hoc_2023_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33+34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. TUẦN 33 +34 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài thứ tư tuần 33) Tiếng Việt BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nói về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1. Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: + Nói những điều em biết về biển? - 3-4 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Đọc văn bản: a) Mục tiêu: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. b) Cách tiến hành: - GV đọc mẫu: đọc đúng giọng đọc văn - Cả lớp đọc thầm. bản thông tin - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú vị. + Đoạn 2: Tiếp cho đến truyện cổ tích. - 2-3 HS luyện đọc.
  2. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thám hiểm, san hô, vỉa san hô, Trường Sa, - 2-3 HS đọc. rực rỡ, lạ mắt, bức tranh. - Luyện đọc câu dài: Trường Sa là vùng biển thân yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ và hàng nghìn loài vật sống dưới - HS thực hiện theo nhóm ba. biển.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . a) Mục tiêu: - Hiểu được nội dung chính của văn bản. b) Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm. sgk/tr.123. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi C1: Nhắc đến Trường Sa, người ta - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhắc đến biển và đảo. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Những loài cá được miêu tả là 1. Nhắc đến Trường Sa, người ta nhắc đến đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con những gì? tạo nên một tấm thảm hoa di động. 2. Vẻ đẹp của những loài cá được miêu tả C3: San hô dưới đáy biển được so như thế nào? sánh với một bức tranh khổng lồ, đẹp 3. San hô dưới đáy biển được so sánh với những tòa lâu đài trong truyện cổ những gì? tích. 4. Sau bài học, em biết thêm điều gì về C4: Tùy thuộc vào nhận biết và suy biển ở Trường Sa? nghĩ của học sinh. - Nhận xét, tuyên dương HS Hoạt động 4. Luyện đọc lại. a) Mục tiêu: - Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu. b) Cách tiến hành: - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm -HS luyện đọc theo nhóm. đoạn - bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ -HS thi đọc hay trong nhóm – cử đại bài) diện thi đọc hay trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. -HS khác lắng nghe, đánh giá. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản đọc. a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện tập theo nội dung văn bản. b) Cách tiến hành:
  3. Bài 1:Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm - HS đọc yêu cầu bài. trong các từ sau: - HS thảo luận nhóm 4. - HS thống nhất kết quả trong nhóm và chia sẻ trước lớp. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để nhau - nếu có) hoàn thành bài -rực rỡ, khổng lồ, đẹp - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2. Đặt câu với từ vừa tìm được. - HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 2. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để - HS thống nhất kết quả trong nhóm hoàn thành bài và chia sẻ trước lớp. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. nhau - nếu có) Hoạt động 6. Tổng kết -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .... __________________________________________ Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 (Dạy buổi chiều thứ năm của tuần 33) Toán TIẾT 163: LUYỆN TẬP ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
  4. - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Luyện tập – Vận dụng Bài 1:
  5. - HS làm bài. - HS nêu lại từng phép tính. - Chia sẻ - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. Đáp án: 200+300=500 300+400=700 600+400=1000 700-300=400 800-400=400 1000-600=400 - 1-2 HS trả lời. 600+60=660 850-50=800 1000-400=600 - HS trả lời. Bài 2: - HS nêu - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét- tuyên dương. Đáp án: a) 435+352=787 236+528=764 354+63=417 b) 569-426=143 753-236=517 880-54=826 Bài 3: - HS trả lời. - 1-2 HS trả lời. - HS tính nhẩm và ghi kết quả.
  6. - SH theo dõi. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu tính kết quả của từng phép tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so sánh với số đã cho. - HS làm bài rồi chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Phép tính 189+200 và 570-300 có kết quả bé hơn 400; các phép tính 462+100 và 725-125 có kết quả lơn hơn 560 Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - HS chấm chéo. phép tính gì?
  7. Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà - HS chia sẻ. Nội hơn Cao Bằng. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - HS làm vở- Chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.Tổng kết : (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ______________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về ước lượng độ dài; tính giá trị biểu thức; xem giờ; giải toán văn. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập.
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Kết quả: a) Thùng bé đựng 25l nước, thùng to a) Thùng bé đựng 25l nước, thùng to đựng nhiều hơn thùng bé 10l nước. đựng nhiều hơn thùng bé 10l nước. Thùng to đựng ............................. nước. Thùng to đựng 35 lít nước. b) Một ngôi nhà ba tầng cao khoảng b) Một ngôi nhà ba tầng cao khoảng 11 11... m c) Một gang tay em dài khoảng 16 ......... c) Một gang tay em dài khoảng 16 cm d) Quãng đường từ nhà em đến trường d) Quãng đường từ nhà em đến trường dài khoảng 2 .............................. dài khoảng 2 km
  9. Bài 2. Tính: Kết quả: 3 x 7 + 5 = 3 x 7 + 5 = 21 + 5 ..... = 26 = 4 x 3 + 26 = 12 + 26 ..... = 38 4 x 3 + 26 = ........... 36 : 4 : 3 = 9 : 3 = ..... = 3 36 : 4 : 3 = .... 5 x 6 - 12 = 30 - 12 = ..... = 18 5 x 6 - 12 = .................... = Bài 3. Lớp 2A có 35 bạn chia làm 5 hàng. Hỏi mỗi hàng có mấy bạn? Giải Giải ................................................................ Số học sinh mỗi hàng có là: ................................................................ 35 : 5 = 7 (học sinh) ................................................................. Đáp số: 7 học sinh c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................................
  10. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt tr/ch; ong/ông. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc tả cần viết trên bảng phụ. 1 lần, lớp đọc thầm. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một - Học sinh viết bảng con. số từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài - Học sinh viết bài. chính tả. Bài viết
  11. Ở ngoài phố, cái sào nứa cắm đồ chơi của bác dựng chỗ nào là chỗ ấy trẻ con xúm lại. Tôi suýt khóc, nhưng cố tỏ ra bình tĩnh: - Bác đừng về. Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu. - Nhưng độ này chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa. - Cháu mua và sẽ rủ các bạn cháu cùng mua. b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả Bài 1. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống cho Đáp án: phù hợp: đi .......ợ ...ăn nuôi đi chợ chăn nuôi con ...ăn ...ồng cây con trăn trồng cây mong .....ờ ...uồng gà mong chờ chuồng gà cá .....ép .....à xanh cá chép trà xanh Bài 2. Điền ong hoặc ông vào chỗ trống Đáp án: cho phù hợp: c... lao đường c... công lao đường cong l... chim l... yêu nước lồng chim lòng yêu nước Bài 3. Chọn từ trong ngoặc để điền vào Đáp án: chỗ trống : Cũng ........... một mảnh vườn, sao Cũng trên một mảnh vườn, sao lời lời cây ớt cay, lời cây sung ., lời cây cây ớt cay, lời cây sung chát, lời cây cam ngọt, lời cây móng rồng thơm như cam ngọt, lời cây móng rồng thơm như mít ., lời cây chanh ............ mít chín, lời cây chanh chua. (bóng, sông, chát, chua, chín, trên) c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài.
  12. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________________ Thứ Ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024. ( Dạy bài thứ năm tuần 33) Toán TIẾT 164: LUYỆN TẬP ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  13. - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Luyện tập – vận dụng : Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu lại cách đặt tính. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - Chia sẻ - GV nhận xét- tuyên dương. Đáp án: 435 + 58 = 493 Đ 547 -3 9 =157 S 358 + 214 = 562 S 629 – 258 = 371 Đ Bài 2:
  14. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện một số - HS nêu phép tính. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS đổi vở chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét- tuyên dương. Đáp án: a) 536+8=544; 67+829=896; 432+284=716 b) 253-7=246; 561-42=519; 795-638=157 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu tìm số thích hợp với hình có - HS nêu cách thực hiện. dấu “?” - HS làm bài rồi chữa bài. - HS chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Tính lần lượt từ trái - GV YC HS nêu cách làm. sang phải. - HS làm bài và chữa bài.
  15. - GV chấm vở. - HS làm và đổi vở chữa bài. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Đáp án a) 216+65-81=200 b) 749-562+50=237 . Bài 5:Hưởng ứng phong trào phủ xanh đồi trọc, trường Lê Lợi trồng được 264 cây, trường Nguyễn Trãi trồng được 229 cây. Hỏi cả hai trường trồng được bao nhiêu cây? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép - 1-2 HS trả lời. tính gì? - 1-2 HS trả lời. - 2-3 HS nêu bài toán: Trường Lê - HS làm vở- Chấm chéo. Lợi trồng: 264 cây, truờng Nguyễn - GV chấm vở. Trãi trồng 229 cây. Hỏi số cây cả hai - HS chia sẻ trước lớp. truờng? (phép cộng). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chấm chéo. Đáp án: Số cây cả hai trường trồng được là: 264+229=493 (cây) - HS chia sẻ. Đáp số: 493 cây 3. Tổng kết : (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... ........................... _______________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
  16. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Nghe – viết chính tả a) Mục tiêu: nghe - viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. b) Cách tiến hành: - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 3. Bài tập chính tả. a) Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập chính tả. b) Cách tiến hành: Bài 1: Chọn it hoặc uyt thay cho dấu - HS đọc yêu cầu bài. ba chấm (...) - HS thảo luận nhóm 4. a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là phun - HS thống nhất kết quả trong nhóm và
  17. mực đen k...cả một vùng nước xanh. chia sẻ trước lớp. b. Tàu ngầm trông như chiếc xe - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau b....chạy dưới đáy đại dương. - nếu có) c. Cậu bé vừa đi vừa h....sáo. a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là phun mực đen kịt cả một vùng nước xanh. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. b. Tàu ngầm trông như chiếc xe buýt - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để chạy dưới đáy đại dương. hoàn thành bài c. Cậu bé vừa đi vừa huýt sáo. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : Bài 2: a. Tìm tiếng chứa ươu hoặc iêu - HS đọc yêu cầu bài. thay cho dấu ba chấm (...) - HS thảo luận nhóm 2. - Ốc.... sống trong ruộng lúa. - HS thống nhất kết quả trong nhóm và - Hội thi thả... được tổ chức trên bãi chia sẻ trước lớp. biển. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - nếu có) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để - Ốc bươu sống trong ruộng lúa. hoàn thành bài - Hội thi thả diều được tổ chức trên bãi - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. biển. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : Hoạt động 4. Tổng kết -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC LOẠI VẬT DƯỚI BIỂN; DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Tìm được tên những loài vật trong tranh. 2. Năng lực chung: Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
  18. - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: -GV tổ chức giải các câu đố - Chơi trò giải đố. -GV giới thiệu bài Hoạt động 2. Tìm hiểu các loại vật dưới biển a) Mục tiêu: - Tìm được tên những loài vật trong tranh. b) Cách tiến hành: Bài 1: Quan sát tranh, nêu: + Tên các con vật - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS làm bài vào VBT + Tên các con vật: rùa biển, cá hề, cá - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. heo, sao biển, bạch tuộc, san hô. - GV chữa bài, nhận xét. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Bài 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B tạo nên câu hoạt động - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - 1-2 HS đọc. để tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ - 1-2 HS trả lời. ngữ ở cột B để tạo câu. - HS thảo luận nhóm và làm bài
  19. - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù - 2 nhóm lên bảng chơi hợp sau đó về đập tay với bạn của mình Chim yến làm tổ trên vách đá ven trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào biển. thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành Những con còng gió đuổi nhau trên chiến thắng. bãi cát. - Nhận xét, tuyên dương Các loài cá bơi lội trong làn nước xanh. Hoạt động 3. Dấu chấm, dấu phẩy a) Mục tiêu:Ôn tập về dấu phẩy. b) Cách tiến hành: Bài 3: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy thay cho dấu ba chấm (...) Cả một thế giới sinh động (...)rực rỡ đang chuyển động dưới đáy biển (...)Cá hề (...) cá ngựa (...)mực ống (...) tôm (...)cua len lỏi giữa rừng san hô (...) Chú rùa biển thân hình kềnh càng đang lững lờ bơi giữa đám sinh vật đủ màu (...) - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - 3-4 HS đọc. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - HS chia sẻ câu trả lời. đôi để chọn dấu phẩy, dấu chấm cho Cả một thế giới sinh động, rực rỡ phù hợp. đang chuyển động dưới đáy biển. Cá hề, cá ngựa, mực ống, tôm, cua len lỏi giữa rừng san hô. Chú rùa biển thân - Nhận xét, khen ngợi HS. hình kềnh càng đang lững lờ bơi giữa đám sinh vật đủ màu. Hoạt động 4. Tổng kết -GV tổng kết chung nội dung tiết học: + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ________________________________________________
  20. BUỔI CHIỀU:Thứ Ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài buổi chiều thứ sáu tuần 33) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP ĐỌC THƠ VÀ ĐOÁN NGHỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS kể được thêm về công việc của bố mẹ và người thân. Đọc thêm để có góc nhìn vui tươi, tình cảm về các nghề nghiệp trong xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK, bài thơ về nghề nghiệp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 32: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 32. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều bạn tiến bộ như: Diệu Linh, Thiên Hà * Tồn tại