Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33+34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33+34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_3334_nam_hoc_2023_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 33+34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
- TUẦN 33 +34: Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài thứ tư tuần 33) Toán TIẾT 163: LUYỆN TẬP ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài.
- 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Luyện tập – Vận dụng Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu lại từng phép tính. - Yêu cầu HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. Đáp án: 200+300=500 300+400=700 600+400=1000 700-300=400 800-400=400 1000-600=400 600+60=660 850-50=800 1000-400=600 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực - HS nêu hiện phép cộng, phép trừ. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét- tuyên dương. Đáp án: a) 435+352=787 236+528=764 354+63=417 b) 569-426=143 753-236=517 880-54=826 Bài 3:
- - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu tính kết quả của từng phép - HS tính nhẩm và ghi kết quả. tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so sánh với số đã cho. - HS làm bài rồi chữa bài. - SH theo dõi. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Phép tính 189+200 và 570-300 có kết quả bé hơn 400; các phép tính 462+100 và 725-125 có kết quả lơn hơn 560 Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời: - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?
- Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.Tổng kết : (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ______________________________________________ Tiếng Việt: BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù : - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nói về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1. Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: + Nói những điều em biết về biển? - 3-4 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Đọc văn bản: a) Mục tiêu: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. b) Cách tiến hành: - GV đọc mẫu: đọc đúng giọng đọc văn - Cả lớp đọc thầm. bản thông tin - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú vị. + Đoạn 2: Tiếp cho đến truyện cổ tích. - 2-3 HS luyện đọc. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thám hiểm, san hô, vỉa san hô, Trường Sa, - 2-3 HS đọc. rực rỡ, lạ mắt, bức tranh. - Luyện đọc câu dài: Trường Sa là vùng biển thân yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ và hàng nghìn loài vật sống dưới - HS thực hiện theo nhóm ba. biển.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . a) Mục tiêu: - Hiểu được nội dung chính của văn bản. b) Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm. sgk/tr.123. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi C1: Nhắc đến Trường Sa, người ta - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhắc đến biển và đảo. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Những loài cá được miêu tả là 1. Nhắc đến Trường Sa, người ta nhắc đến đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con
- những gì? tạo nên một tấm thảm hoa di động. 2. Vẻ đẹp của những loài cá được miêu tả C3: San hô dưới đáy biển được so như thế nào? sánh với một bức tranh khổng lồ, đẹp 3. San hô dưới đáy biển được so sánh với những tòa lâu đài trong truyện cổ những gì? tích. 4. Sau bài học, em biết thêm điều gì về C4: Tùy thuộc vào nhận biết và suy biển ở Trường Sa? nghĩ của học sinh. - Nhận xét, tuyên dương HS Hoạt động 4. Luyện đọc lại. a) Mục tiêu: - Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu. b) Cách tiến hành: - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm -HS luyện đọc theo nhóm. đoạn - bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ -HS thi đọc hay trong nhóm – cử đại bài) diện thi đọc hay trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. -HS khác lắng nghe, đánh giá. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản đọc. a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện tập theo nội dung văn bản. b) Cách tiến hành: Bài 1:Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm - HS đọc yêu cầu bài. trong các từ sau: - HS thảo luận nhóm 4. - HS thống nhất kết quả trong nhóm và chia sẻ trước lớp. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để nhau - nếu có) hoàn thành bài -rực rỡ, khổng lồ, đẹp - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2. Đặt câu với từ vừa tìm được. - HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 2. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để - HS thống nhất kết quả trong nhóm hoàn thành bài và chia sẻ trước lớp. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. nhau - nếu có) Hoạt động 6. Tổng kết -GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .... __________________________________________ Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 (Dạy buổi chiều thứ năm của tuần 33) Toán TIẾT 163: LUYỆN TẬP ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Luyện tập – Vận dụng Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu lại từng phép tính. - Yêu cầu HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. Đáp án: 200+300=500 300+400=700 600+400=1000 700-300=400 800-400=400 1000-600=400 600+60=660 850-50=800 1000-400=600 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực - HS nêu hiện phép cộng, phép trừ. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- - Chia sẻ trước lớp. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV nhận xét- tuyên dương. - HS chia sẻ. Đáp án: a) 435+352=787 236+528=764 354+63=417 b) 569-426=143 753-236=517 880-54=826 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu tính kết quả của từng phép - HS tính nhẩm và ghi kết quả. tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so sánh với số đã cho. - HS làm bài rồi chữa bài. - SH theo dõi. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Phép tính 189+200 và 570-300 có kết quả bé hơn 400; các phép tính 462+100 và 725-125 có kết quả lơn hơn 560 Bài 4:
- - 1-2 HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì? Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà - HS chấm chéo. Nội hơn Cao Bằng. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: - HS chia sẻ. 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - HS làm vở- Chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.Tổng kết : (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ______________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các phép tính cộng, trừ không nhớ các số có 3 chữ số; tìm thành phần chưa biết; giải toán văn. 2. Năng lực chung; Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm.
- - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Kết quả: 60 + 20 = 700 + 200 = 60 + 20 = 80 700 + 200 = 900 400 + 500 = 40 + 60 = 400 + 500 = 900 40 + 60 = 100 Bài 2. Đặt tính rồi tính : Kết quả: 174 200 + - 174 + 28 200 68 28 68 305 + 620 767 464 202 132 305 767 + - 620 464 925 303 Bài 3. Trường Tiểu học Hải Phòng có 414 học sinh, Trường Tiểu học Lạng Sơn có nhiều hơn trường Tiểu học Giải Hải Phòng 151 học sinh. Hỏi trường Số học sinh Trường Tiểu học Lạng Sơn Tiểu học Lạng Sơn có mấy học có là: sinh? 414 + 151 = 565 (học sinh) Giải Đáp số: 565 học sinh ................................................................. ................................................................. .................................................................
- c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ________________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt l/n; d/v. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc tả cần viết trên bảng phụ. 1 lần, lớp đọc thầm. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một - Học sinh viết bảng con. số từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài - Học sinh viết bài. chính tả. Bài viết Khám phá đáy biển ở Trường Sa Nhắc đến Trường Sa, người các đảo, người ta nhắc đến biển. Mà biển thì có muôn vàn điều kì thú. Thám hiểm đáy biển ở Trường Sa của nước ta sẽ thấy bao điều thú vị. b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền l hoặc n vào chỗ trống cho Đáp án: phù hợp: ... àm bài con ...ai Làm bài con nai ...ương rẫy họp ...ớp Nương rẫy họp lớp Bài 2. Đặt một câu giới thiệu về quê em Đáp án: hoặc nơi em ở. Em ở Hà Tĩnh.
- Bài 3. Viết 4-5 câu giới thiệu một đồ vật Đáp án: được làm từ tre hoặc gỗ. c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. ________________________________ Thứ Ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024. ( Dạy bài thứ năm tuần 33) Toán TIẾT 164: LUYỆN TẬP ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
- - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Luyện tập – vận dụng : Bài 1:
- - 2-3 HS trả lời. - HS làm bài. - HS nêu lại cách đặt tính. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. Đáp án: 435 + 58 = 493 Đ 547 -3 9 =157 S 358 + 214 = 562 S 629 – 258 = 371 Đ Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - HS trả lời. - HS nêu - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi vở chữa bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ. - Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét- tuyên dương. Đáp án: a) 536+8=544; 67+829=896; 432+284=716 b) 253-7=246; 561-42=519; 795-638=157 Bài 3: - HS trả lời. - 1-2 HS trả lời. - HS nêu cách thực hiện.
- - HS chữa bài. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu tìm số thích hợp với hình có dấu “?” - HS làm bài rồi chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án - 1-2 HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời: Tính lần lượt từ trái sang phải. Bài 4: - HS làm và đổi vở chữa bài. - HS chia sẻ. . - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - GV YC HS nêu cách làm. - HS làm bài và chữa bài. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Đáp án - 1-2 HS trả lời. a) 216+65-81=200 - 2-3 HS nêu bài toán: Trường Lê b) 749-562+50=237 Lợi trồng: 264 cây, truờng Nguyễn Bài 5:Hưởng ứng phong trào phủ xanh đồi Trãi trồng 229 cây. Hỏi số cây cả hai trọc, trường Lê Lợi trồng được 264 cây, truờng? (phép cộng). trường Nguyễn Trãi trồng được 229 cây. Hỏi cả hai trường trồng được bao nhiêu - HS chấm chéo. cây?
- - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì? - HS làm vở- Chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Số cây cả hai trường trồng được là: 264+229=493 (cây) Đáp số: 493 cây 3. Tổng kết : (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... ........................... _______________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù : - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Nghe – viết chính tả a) Mục tiêu: nghe - viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. b) Cách tiến hành: - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 3. Bài tập chính tả. a) Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập chính tả. b) Cách tiến hành: Bài 1: Chọn it hoặc uyt thay cho dấu - HS đọc yêu cầu bài. ba chấm (...) - HS thảo luận nhóm 4. a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là phun - HS thống nhất kết quả trong nhóm và mực đen k...cả một vùng nước xanh. chia sẻ trước lớp. b. Tàu ngầm trông như chiếc xe - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau b....chạy dưới đáy đại dương. - nếu có) c. Cậu bé vừa đi vừa h....sáo. a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là phun mực đen kịt cả một vùng nước xanh. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. b. Tàu ngầm trông như chiếc xe buýt - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để chạy dưới đáy đại dương. hoàn thành bài c. Cậu bé vừa đi vừa huýt sáo. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng :

