Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý

docx 37 trang Vân Trang 21/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý

  1. TUẦN 34: Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài sáng thứ năm, tuần 34) Toán: BÀI 72: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về nhận biết điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu. 2. Năng lực chung: - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Hình thành cho học sinh tính cẩn thận. Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - + SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát - GV kết nối vào bài: Đàn gà con - GV ghi tên bài: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: (29’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Hình bên có mấy đoạn thẳng? - 1-2 HS trả lời. b) Hình bên có mấy đường cong? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách nhận diện và đếm được số đoạn thẳng và đường cong có trong mỗi hình Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc YC - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - YC HS thảo luận, trao đổi trong nhóm - HS thảo luận theo nhóm 4 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 1
  2. - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV chốt: BT củng cố cách nhận biết và đếm được số hình tứ giác có trong mỗi hình Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc YC - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Tổ chức HS nêu miệng hình nào là hình - HS nêu miệng trụ? Hình nào là hình khối? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách nhận biết khối trụ, khối cầu Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức cho các em làm vào vở - HS vẽ hình vào vở theo mẫu. - GV thu chấm, nhận xét, tuyên dương - GV chốt: BT củng cố cách vẽ các hình vào vở ô li theo YC Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc YC - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - YC HS thảo luận, trao đổi trong nhóm - HS thảo luận, phân tích theo - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhóm 4 - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - GV chốt: BT củng cố cách nhận biết và - Các nhóm chia sẻ trước lớp. nêu tên ba điểm thẳng hàng 3. Hoạt động vận dụng: (3’) + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu cảm nhận của mình. nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng việt: NGHE – VIẾT: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (TIẾT 3) 2
  3. I.YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thờ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả về cách viết hoa tên riêng địa lí, phân biệt r/d/gi hoặc tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã. 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - HS nghe – hát: Khi viết bài ta phải - HS nghe – hát ngồi ngay ngắn - GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cẩu - HS lắng nghe. nghe - viết 3 khổ thơ đẩu của bài đọc 2. Hoạt động luyện tập: (20’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. -HS lắng nghe - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc lại đoạn chính tả. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: + Vị trí dấu câu: dấu chấm cuối khổ thơ. - HS trả lời + Viết hoa chữ cái đầu câu, viết hoa chữ - 2-3 HS chia sẻ. cái đầu tiên trong tên bài. + Khoảng cách giữa các khổ thơ (để một dòng ô li). + Chữ dễ viết sai chính tả: vầng dương, kim cương, hiên hoà, tích ri tích rích... - GV cho HS viết bảng những chữ dễ viết sai. - HS nghe - viết chính tả: - HS luyện viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nghe viết vào vở ô li. 3. Hoạt động thực hành: (9’) - HS đổi chép theo cặp. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 1: 3
  4. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm: + HS đọc các từ ngữ trong ngoặc đơn - 1-2 HS đọc. (Một Cột, Bến Thành, Tràng Tiền, Hạ - HS các nhóm thảo luận làm vào bảng Long). nhóm. -GV giải thích cho HS biết đây là tên địa danh, phải viết hoa giống tên riêng của người. - HS biết đây là tên địa danh, phải viết + GV cho HS quan sát từng tranh, nói hoa giống tên riêng của người. những sự vật các em quan sát được; đọc câu ở dưới tranh, thảo luận để chọn từ - HS quan sát từng tranh, nói những sự ngữ phù hợp thay cho ô vuông trong vật các em quan sát được; đọc câu ở câu. dưới tranh, thảo luận để chọn từ ngữ - GV yêu cầu 2-3 HS đại diện cho các phù hợp thay cho ô vuông trong câu. nhóm trình bày kết quả theo từng bức tranh. -2-3 HS đại diện cho các nhóm trình bày kết quả theo từng bức tranh. Đáp án: 1. Chùa Một Cột; 2. Cẩu Tràng - Các nhóm khác góp ý, thảo luận vả cả Tiền; 3. Vịnh Hạ Long; 4. Chợ Bến lớp thống nhất câu trả lời. Thành. - GV khuyến khích các em chia sẻ Các nhóm khác góp ý, thảo luận vả cả những hiểu biết của mình vể 4 địa danh lớp thống nhất câu trả lời. nói trên. - HS lắng nghe Bài 2: (b) -GV cho 1 - 2 HS đọc to hướng dẫn, cả lớp đọc thầm theo. + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: HS - HS đọc to hướng dẫn, cả lớp đọc thầm đọc từng câu, thảo luận để chọn dấu hỏi theo. hoặc dấu ngã cho chữ in đậm. - HS làm việc nhóm: HS đọc từng câu, + GV gọi 2-3 HS đại diện các nhóm thảo luận để chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã trình bày kết quả, các nhóm khác nhận cho chữ in đậm. xét, cả lớp thống nhất đáp án. - 2-3 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, cả lớp thống nhất đáp án: Bàn tay ta làm nên 3. Hoạt động vận dụng: (3’) tất cả. Có sức người, sỏi đá cũng thành - Hôm nay em học bài gì? cơm. + Em biết những gì về: Chùa Một Cột; 2. Cẩu Tràng Tiền; 3. Vịnh Hạ Long; 4. -HS trả lời Chợ Bến Thành. - GV nhận xét giờ học. 4
  5. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng việt: LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP (TIẾT 8) I.YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp và công việc. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ về nghề nghiệp, biết nói về nghề nghiệp và công việc. - Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp và công việc của nghề nghiệp. 3. Phẩm chất: - Có khả năng nhận biết và chia sẻ những suy nghĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1, Hoạt động mở đầu: (3’) - HS nghe – hát: Lớn lên em sẽ làm gì -HS nghe và trả lời. - Hỏi: Trong bài hát có nhắc đến những nghề nào? - Dẫn vào bài học 2. Hoạt động luyện tập: (29’) * Hoạt động 1: Từ ngữ chỉ công việc của người nông dân Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS đọc các từ ở cột A và cột B, thảo luận - Các nhóm thảo luận làm vào nhóm đôi làm vào phiếu phiếu - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - Một số nhóm trình bày. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: HS quan - HS làm việc nhóm: HS quan sát từng bức ảnh, đặt câu hỏi và trả lời vể công sát từng bức ảnh, đặt câu hỏi và 5
  6. việc của người trong ảnh. trả lời vể công việc của người - GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi ý. VD: trong ảnh. Em nhìn thấy ai trong ảnh? Muốn biết về công việc của người này ta hỏi như thế nào? ..... - GV cho HS làm việc nhóm. Thảo luận để có câu trả lời. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - HS làm việc nhóm. Thảo luận để có câu trả lời. - HS chia sẻ câu trả lời: + Tranh 1: Hỏi: Người đàn ông trong ảnh đang làm gì? Đáp: Người này đang cày ruộng. + Tranh 2: Hỏi: Người đàn ông trong ảnh đang ỉàm gì? Đáp: Người ấy đang trồng cây. + Tranh 3: Hỏi; Những người trong ảnh đang làm gì? Đáp: Họ đang gieo mạ. - GV cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV và HS thống nhất câu trả lời. sung. - GV tổng kết, đánh giá. -HS lắng nghe * Hoạt động 2: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp Bài 3: -GV cho 1 HS đọc to yêu cầu. Các HS khác - HS đọc to yêu cầu. Các HS đọc thẩm theo. khác đọc thẩm theo. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh và thảo luận về nghề nghiệp và công việc của những luận về nghề nghiệp và công người được vẽ trong ảnh. việc của những người được vẽ - GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi ý như: trong ảnh Em nhìn thấy ai trong ảnh? (Những) người đó đang ở đâu? (Những) người đó đang ỉàm gì? Em đoán nghề nghiệp của (những) người này? Vì sao em đoán như vậy?. - GV có thể hướng dẫn HS so sánh để tìm ra - HS so sánh để tìm ra những những điểm khác biệt giữa các nghề nghiệp điểm khác biệt giữa các nghề được thể hiện trong các bức ảnh. nghiệp được thể hiện trong các 6
  7. bức ảnh. - GV cho HS làm việc nhóm: thảo luận từng - HS làm việc nhóm: thảo luận bức ảnh theo hướng dẫn của GV để tìm đáp án từng bức ảnh theo hướng dẫn - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết của GV để tìm đáp án quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, đánh - HS chia sẻ: giá hoặc bổ sung câu trả lời khác. + Tranh 1: Họ là công nhân. Họ đang may giầy. + Tranh 2: ổng ấy là bác sĩ. Ông ấy đang khám bệnh cho em bé. + Tranh 3: Cô ấy là công an. Cô ấy đang điều tiết giao thông. - GV và HS thống nhất câu trả lời: -HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? -HS chia sẻ. Em hãy nêu nghề nghiệp của (những) người thân trong gia đình em? Ích lợi của ngành nghề đó? - GV nhận xét giờ học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài chiều Thứ năm, Tuần 34) Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kĩ năng về đo độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc. 2. Năng lực chung: - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Hình thành cho học sinh tính cẩn thận. Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 7
  8. - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát - GV kết nối vào bài: Đàn gà con - GV ghi tên bài: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: (29’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. Đo độ dài đoạn thẳng AB và độ dài đoạn thẳng BC, sau đó cho biết tổng độ dài đoạng thẳng AC - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thảo luận theo nhóm 4 thực Tính độ dài đường gấp khúc ABC, BCD, hiện lần lượt các YC. ABCD - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. ? Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm ntn? - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - GV chốt: BT củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc khi biết số đo độ dài các đoạn thẳng Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS quan sát độ dài mỗi đường - HS thảo luận nhóm 4 suy luận, so gấp khúc mà con ốc sên có thể bò qua sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó (theo 2 cách) rồi so sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó ? Hai đường gấp khúc có điểm gì chung? ? Muốn biết con sên bò đường nào gần 8
  9. hơn chúng ta làm ntn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách tính và so sánh độ dài các đường gấp khúc Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm đôi suy luận - Tổ chức HS quan sát đường đi của kiến ra đường đi nào nhanh hơn vàng và đường đi của kiến đỏ xem đường đi của kiến nào ngắn hơn ? Muốn biết đường đi nào của con kiến tới đĩa kẹo ngắn nhất con sẽ làm ntn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách tính và so sánh độ dài đường gấp khúc Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời ? Muốn tính đoạn thẳng AB con sẽ làm ntn - Tổ chức cho các em làm vào vở - HS làm vào vở - GV thu KT, nhận xét, tuyên dương - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo độ dài 3. Hoạt động vận dụng: (3’) + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung + Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của mình. cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 9
  10. 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các loại dấu câu; từ ngữ chỉ sự vật. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh khá, giỏi thực hiện hết các bài tập.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1: Viết tên 2-3 tỉnh hoặc thành phố mà em biết. M: Hà Nội, ... 10
  11. 2.Viết 4-5 câu giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh các số có đến 3 chữ số; giải toán có lời văn. 11
  12. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 1 trong 2 bài tập; học sinh khá giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1.a): Đặt tính rồi tính: Kết quả: 457 + 262 226 + 48 457 226 462 546 462 + 129 546 + 162 + + + + 262 48 129 162 719 274 591 708 12
  13. Bài 2: Ghép ba thể số dưới đây được các số có ba chữ số? 4; 0; 5 Bài 3: Trong vườn có 565 cây giống. Bài giải: Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng Trong vườn ươm còn lại số cây giống rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại bao là: nhiêu cây giống? 565 - 148 = 417 ( cây) Đáp số: 417 cây giống c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... 13
  14. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài Sáng thứ sáu, tuần 34) Tự nhiên và xã hội: BÀI 31: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (TIẾT 1) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: *Sau bài học, HS sẽ: - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về các mùa trong năm, các thiên tai thường gặp. 2. Năng lực chung: - Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai. - Có ý thức và làm được làm được một sản phẩm của chủ đề (trang phục bằng giấy, tranh vẽ, ...) 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi trong phần trong phần mở đầu hoặc các câu hỏi khác mở đầu. có liên quan đến nội dung bài học. - GV cho HS quan sát hình Hoa đang báo - HS quan sát hình Hoa đang báo cáo bộ sưu tập “Các mùa ở địa phương cáo bộ sưu tập “Các mùa ở địa em”. phương em”. - GV cho HS thảo luận đóng vai Hoa và - HS thảo luận đóng vai Hoa và Minh đang thảo luận về tác hại của thiên tai Minh đang thảo luận về tác hại và các biện pháp phòng tránh. của thiên tai và các biện pháp phòng tránh. - GV cho HS trình bày, đóng vai Hoa đang - HS trình bày, đóng vai Hoa đang khoe váy mình tự cắt được bằng giấy. khoe váy mình tự cắt được bằng giấy. - GV dẫn dắt HS vào tiết học mới. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động luyện tập: (27’) * Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về đặc 14
  15. điểm, hoạt động, trang phục của từng mùa. -GV hướng dẫn HS quan sát hình, làm việc - HS quan sát hình, làm việc cặp cặp đôi, trình bày vào bảng phụ và thực đôi và thực hiện yêu cầu sau. hiện yêu cầu sau: - HS trình bày nhiệm vụ của nhóm + Mỗi nhóm chọn một trong các mùa: lên bảng phụ và HS đọc xuân, hè, thu, đông hoặc mùa mưa hay mùa - Đại điện một số cặp đôi trình bày khô và hoàn thành bảng? kết quả thảo luận, các bạn khác theo dõi và bổ sung. - GV cho HS nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét, chốt -HS lắng nghe *Hoạt động 2: Thực hành làm bộ sưu tập: “Các mùa ở địa phương em” và lựa chọn xem các mùa nào thể hiện rõ ở địa phương: bốn mùa xuân, hè, thu, đông) hay hai mùa (mùa mưa và mùa khô). - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài -GV cho từng nhóm thảo luận để làm bộ - Từng nhóm thảo luận để làm bộ sưu tập: “Các mùa ở địa phương em” sưu tập: “Các mùa ở địa phương em” - GV cho HS lựa chọn xem các mùa nào - HS lựa chọn xem các mùa nào thể hiện rõ ở địa phương: bốn mùa xuân, thể hiện rõ ở địa phương: bốn mùa hè, thu, đông) hay hai mùa (mùa mưa và xuân, hè, thu, đông) hay hai mùa mùa khô). (mùa mưa và mùa khô). - Bộ sưu tập gồm cả ảnh và chữ. HS trang - HS lắng nghe, trang trí cho bộ trí cho bộ sưu tập bằng hình ảnh và bổ sung sưu tập. thêm chữ (có thể như trong các bảng ở hoạt động 1). - GV cho HS chia sẻ sản phẩm của nhóm -HS chia sẻ sản phẩm của nhóm trước lớp. trước lớp. - GV cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV khen các nhóm. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: (5’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS chia sẻ. - HS chuẩn bị mẫu sản phẩm quần áo hoặc -HS lắng nghe mẫu sản phẩm khác để hoàn thiện trên lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 15
  16. .................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng việt: LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI THÂN (TIẾT 5) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết đoạn văn kể về công việc của một người mà em biết. - Đọc mở rộng bài thơ, câu chuyện nói về nghề nghiệp. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có khả năng nhận biết và chia sẻ những suy nghĩ. 3. Phẩm chất: - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Đố vui nghề nghiệp - GV đưa ra các câu đố về nghề nghiệp - HS nghe câu đố - trả lời - Dẫn vào bài học 2. Hoạt động luyện tập: (29’) * Hoạt động 1: Kể tên nghề nghiệp mà em biết. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - YC HS kể nghề nghiệp mà em biết. - HS kể về các nghề nghiệp mình biết - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Luyện viết đoạn văn. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS kể về công việc của một người - HS lắng nghe, hình dung cách viết. theo gợi ý - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm vào vở, kể theo gợi ý. - GV KT, chữa một số bài của HS. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. -Theo dõi 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ bài. 16
  17. Em hãy nêu nghề nghiệp của (những) người thân trong gia đình em? Em thích nghề nào nhất? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY; .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng việt: ĐỌC MỞ RỘNG (TIẾT 6) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: *Sau bài học giúp HS: - Tìm đọc được một bài thơ, câu chuyện hoặc văn bản thông tin về nghề nghiệp + Đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa ông bà và cha mẹ. + Biết cách ghi chép được các tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích vào Phiếu đọc sách 2. Năng lực chung; + Chia sẻ với cô giáo, các bạn, người thân về một bài thơ câu chuyện em thích một cách rõ ràng, mạch lạc, tự tin. + Chú ý nghe để học hỏi cách đọc của các bạn rồi tự điều chỉnh lời nói, cử chỉ, điệu bộ khi chia sẻ. 3. Phẩm chất: - Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, người thân trong gia đình.); Trách nhiệm (ý thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tổ chức cho HS thi nói tên những bài hát về -HS thực hiện thiếu nhi - Hát 1 bài hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2, Hình thành kiến thức mới:(17’) 17
  18. *HĐ 1. Tìm đọc sách, báo nói về việc bảo vệ động vật. - GV cho HS đọc lại yêu cầu trong SHS. - GV giới thiệu cho HS những cuốn sách, những bài báo hay về nghề nghiệp - GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia - HS đọc lại yêu cầu trong đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương. SHS. - HS nghe giới thiệu những - GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc một bài cuốn sách, những bài báo hay báo hay và giới thiệu về nội dung cuốn sách về nghề nghiệp hoặc bài báo nhằm khơi gợi sự tò mò, hứng thú đọc của HS. - HS tìm đọc trong thư viện, tủ - GV giao nhiệm vụ cho HS khi đọc sách, sách gia đình hoặc mua ở hiệu hướng dẫn HS cách đọc và nắm bắt thông tin sách địa phương. chính của câu chuyện dựa vào các câu hỏi gợi ý: + Tên cuốn sách bài báo là gì? - HS chia sẻ bài đọc với bạn + Tên của tác giả và nhà xuất bản là gì?... theo nhóm hoặc trước lớp. - GV nêu rõ thời hạn hoàn thành và gợi ý một số hình thức sản phẩm - GV cho HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc mở rộng. - GV cho các em đọc độc lập hoặc theo nhóm. - HS lắng nghe nhiệm vụ và trả 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (12’) lời câu hỏi HĐ 2. Viết vào phiếu đọc sách trong vở bài tập. - GV yêu cầu HS viết một số thông tin vào mẫu phiếu đọc sách đã cho trong SHS. -HS lắng nghe - GV chiếu lên bảng một số phiếu đọc sách mà HS đã hoàn thành trước lớp. - HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc mở rộng - GV và HS nhận xét, đánh giá. - Các em đọc độc lập hoặc theo 4. Hoạt động vận dụng :(3’) nhóm - GV cho HS nhắc lại những nội dung đã học. 18
  19. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tiếp tục tìm đọc các bài viết về hoạt động bảo vệ môi trường. - HS viết một số thông tin vào mẫu phiếu đọc sách đã cho trong SHS. - HS quan sát phiếu đọc sách mà HS đã hoàn thành trước lớp. - HS nhận xét, đánh giá - HS nhắc lại những nội dung đã học -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS được củng cố kiến thức, kĩ năng cân đo, tính toán về độ dài, khối lượng và dung tích với đơn vị đo độ dài đã học kg và l. - Củng cố cách vận dụng các đơn vị đo khối lượng dung tích vào thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng đo khối lượng dung tích. - Phát triển kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu:(3’) - HS chơi trò chơi “ Bắn tên” -HS tham gia vào trò chơi củng cố - GV nêu thể lệ trò chơi. Gọi 1 HS lên làm lại kiến thức đã học. 19
  20. quản trò. Người quản trò hô “ Bắn tên, bắn tên” cả lớp hô “ Tên gì, tên gì?”quản trò có thể gọi tên của 1 bạn bất kì trong lớp, sau đó nẻu một phép tính và bạn được gọi phải trả lời kết quả. Trả lời đúng kết quả phép tính được thưởng một tràng vỗ tay. Trả lời sai nhờ bạn khác giúp đỡ và tiếp tục quản trò hô phép tính khác. Ví dụ phép tính: 3 kg x 4 = ?, 4 cm x 4 = ? - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài học mới. 2.Hoạt động luyện tập: ( 25’) Bài 1: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu. a) 35kg + 28 kg = 72kg – 15 kg = 2 kg x 10 = b) 76l + 15l = 85l - 27l = 2l x 8 = c) 7km + 3 km = 35m - 8m = 5cm x 4 = - Bài tập yêu cầu làm gì ? - 1-2 HS trả lời. - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm - HS thực hiện lần lượt các YC. một câu , cả lớp làm bài vào vở cá nhân. - Dưới lớp HS làm xong đổi bài kiểm tra chéo. -HS đổi bài kiểm tra kết quả. - Cả lớp nhận xét bài của 3 bạn trên bảng. - GV nhận xét chốt kết quả. -HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Bài 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. -HS đọc yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu -Cho HS quan sát tranh và hói: Đây là loại cân -HS quan sát tranh và nẻu đây là gì? loại cân đĩa, gồm có các quả cân loại 1kg, 3 kg. -Cân đĩa gồm có những gì ? -Cân đĩa gồm có cân và các quả - Vậy muốn cân một vật ta làm thế nào? cân - Ta đặt vật lên một đầu cân, đầu còn lại ta đặt các quả cân loại 1kg hoặc 3 kg cho đến khi cả hai đầu cân thăng bằng. -GV cho HS thực hành theo nhóm 4. - HS làm theo nhóm -Đại diện nhóm lên trình bày cách cân. - Đại diện nhóm kên thực hành cân Con mèo cân nặng bao nhiẻu kilogam? - Con mèo cân nặng 4kg 20