Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34+35 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34+35 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_3435_nam_hoc_2023_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 34+35 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- TUẦN 34 - 35: Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài sáng thứ năm tuần 34) Toán: Bài 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và phép chia) - Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài tập 1, 2 - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 1
- 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Luyện tập – Vận dụng : a.Mục tiêu: - Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và phép chia) - Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia. b. Cách tiến hành: Bài 1: - HS trả lời - HS dựa vào bảng nhân 2 và chia 2 nêu - Gọi HS đọc YC bài. miệng kết quả - Bài yêu cầu làm gì? - 1 số HS trình bày - 2 đội: mỗi đội 4 người - HS ở dưới cổ vũ đội của mình - GV tổ chức các em nêu miệng - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng lớp Đáp án: làm. a) Thừa số 5 5 5 5 2 2 2 Thừa số 3 2 4 7 5 8 9 tích 15 10 20 35 10 16 18 b) Số bị 15 18 20 35 16 20 40 chia Số chia 5 2 5 5 2 2 5 Thương 3 9 4 7 8 10 8 Bài 2: 2
- - - HS phân tích đề và làm bài vào vở. Gọi HS đọc YC bài. - 1 em làm bảng lớp - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức các em chơi trò chơi tiếp sức + GV ra luật chơi, sau đó tổ chức cho các em chơi (chọn các phép tính phù hợp với mỗi con thỏ) - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Vậy con thỏ số mấy lấy được nhiều củ cà rốt nhất? + Hai chú thỏ nào lấy được số củ cà rốt bằng nhau? Đáp án: thỏ 8 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức cho các em làm vào vở - GV thu chấm, chữa bài, nhận xét Đáp án: - HS phân tích đề và làm bài vào bảng nhóm. Bài 4: Trong ngày hội đua thuyền, mỗi 3
- đợt đua có 5 thuyền tham gia. Hỏi 3 đợt - Các nhóm trình bày bài làm đua như vậy có tất cả bao nhiêu thuyền tham gia? - Gọi HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Tổ chức cho các em làm vào vở - GV thu chấm, chữa bài, nhận xét Đáp án: Số thuyền có tất cả là: 5x3=15 (thuyền) Đáp số: 15 thuyền - HS phân tích đề và làm bài vào bảng Bài 5: nhóm. Rô-bốt đếm trong chuồng cả gà và thỏ có 8 cái chân. Hỏi trong chuồng có mấy con - Các nhóm trình bày bài làm thỏ - Gọi HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Tổ chức cho các em làm vào bảng nhóm - Đánh giá, nhận xét bài HS Đáp án: - Nếu có 1 con thỏ, tức là có 4 cái chân thỏ. Suy ra có 4 cái chân gà (8-4=4). Khi đó trong chuồng có 2 con gà (4:2=2). Vậy có 1 con thỏ và 2 con gà. - Nếu có 2 con thỏ, tức là có 8 cái chân thỏ (4x2=8). Suy ra không có con gà nào (8-8=0). Vậy trường hợp này không xảy ra. Tức là trong chuồng chỉ có 1 con thỏ 3.Củng cố , dặn dò: (3 phút) a.Mục tiêu: Tổng hợp kiến thức đã học b. Cách tiến hành: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. 4
- Tiếng việt: NGHE – VIẾT: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (TIẾT 3) I.YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thờ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả về cách viết hoa tên riêng địa lí, phân biệt r/d/gi hoặc tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã. 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - HS nghe – hát: Khi viết bài ta phải - HS nghe – hát ngồi ngay ngắn - GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cẩu - HS lắng nghe. nghe - viết 3 khổ thơ đẩu của bài đọc 2. Hoạt động luyện tập: (20’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. -HS lắng nghe - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc lại đoạn chính tả. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: + Vị trí dấu câu: dấu chấm cuối khổ thơ. - HS trả lời + Viết hoa chữ cái đầu câu, viết hoa chữ - 2-3 HS chia sẻ. cái đầu tiên trong tên bài. + Khoảng cách giữa các khổ thơ (để một dòng ô li). + Chữ dễ viết sai chính tả: vầng dương, kim cương, hiên hoà, tích ri tích rích... - GV cho HS viết bảng những chữ dễ viết sai. - HS nghe - viết chính tả: - HS luyện viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nghe viết vào vở ô li. 3. Hoạt động thực hành: (9’) - HS đổi chép theo cặp. 5
- * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 1: - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm: + HS đọc các từ ngữ trong ngoặc đơn - 1-2 HS đọc. (Một Cột, Bến Thành, Tràng Tiền, Hạ - HS các nhóm thảo luận làm vào bảng Long). nhóm. -GV giải thích cho HS biết đây là tên địa danh, phải viết hoa giống tên riêng của người. - HS biết đây là tên địa danh, phải viết + GV cho HS quan sát từng tranh, nói hoa giống tên riêng của người. những sự vật các em quan sát được; đọc câu ở dưới tranh, thảo luận để chọn từ - HS quan sát từng tranh, nói những sự ngữ phù hợp thay cho ô vuông trong vật các em quan sát được; đọc câu ở câu. dưới tranh, thảo luận để chọn từ ngữ - GV yêu cầu 2-3 HS đại diện cho các phù hợp thay cho ô vuông trong câu. nhóm trình bày kết quả theo từng bức tranh. -2-3 HS đại diện cho các nhóm trình bày kết quả theo từng bức tranh. Đáp án: 1. Chùa Một Cột; 2. Cẩu Tràng - Các nhóm khác góp ý, thảo luận vả cả Tiền; 3. Vịnh Hạ Long; 4. Chợ Bến lớp thống nhất câu trả lời. Thành. - GV khuyến khích các em chia sẻ Các nhóm khác góp ý, thảo luận vả cả những hiểu biết của mình vể 4 địa danh lớp thống nhất câu trả lời. nói trên. - HS lắng nghe Bài 2: (b) -GV cho 1 - 2 HS đọc to hướng dẫn, cả lớp đọc thầm theo. + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: HS - HS đọc to hướng dẫn, cả lớp đọc thầm đọc từng câu, thảo luận để chọn dấu hỏi theo. hoặc dấu ngã cho chữ in đậm. - HS làm việc nhóm: HS đọc từng câu, + GV gọi 2-3 HS đại diện các nhóm thảo luận để chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã trình bày kết quả, các nhóm khác nhận cho chữ in đậm. xét, cả lớp thống nhất đáp án. - 2-3 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, cả lớp thống nhất đáp án: Bàn tay ta làm nên 3. Hoạt động vận dụng: (3’) tất cả. Có sức người, sỏi đá cũng thành - Hôm nay em học bài gì? cơm. + Em biết những gì về: Chùa Một Cột; 2. Cẩu Tràng Tiền; 3. Vịnh Hạ Long; 4. -HS trả lời Chợ Bến Thành. 6
- - GV nhận xét giờ học. -HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng việt: LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP(TIẾT 8) I.YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp và công việc. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ về nghề nghiệp, biết nói về nghề nghiệp và công việc. - Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp và công việc của nghề nghiệp. 3. Phẩm chất: - Có khả năng nhận biết và chia sẻ những suy nghĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1, Hoạt động mở đầu: (3’) - HS nghe – hát: Lớn lên em sẽ làm gì -HS nghe và trả lời. - Hỏi: Trong bài hát có nhắc đến những nghề nào? - Dẫn vào bài học 2. Hoạt động luyện tập: (29’) * Hoạt động 1: Từ ngữ chỉ công việc của người nông dân Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS đọc các từ ở cột A và cột B, thảo luận - Các nhóm thảo luận làm vào nhóm đôi làm vào phiếu phiếu - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - Một số nhóm trình bày. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. 7
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: HS quan - HS làm việc nhóm: HS quan sát từng bức ảnh, đặt câu hỏi và trả lời vể công sát từng bức ảnh, đặt câu hỏi và việc của người trong ảnh. trả lời vể công việc của người - GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi ý. VD: trong ảnh. Em nhìn thấy ai trong ảnh? Muốn biết về công việc của người này ta hỏi như thế nào? ..... - GV cho HS làm việc nhóm. Thảo luận để có câu trả lời. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - HS làm việc nhóm. Thảo luận để có câu trả lời. - HS chia sẻ câu trả lời: + Tranh 1: Hỏi: Người đàn ông trong ảnh đang làm gì? Đáp: Người này đang cày ruộng. + Tranh 2: Hỏi: Người đàn ông trong ảnh đang ỉàm gì? Đáp: Người ấy đang trồng cây. + Tranh 3: Hỏi; Những người trong ảnh đang làm gì? Đáp: Họ đang gieo mạ. - GV cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV và HS thống nhất câu trả lời. sung. - GV tổng kết, đánh giá. -HS lắng nghe * Hoạt động 2: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp Bài 3: -GV cho 1 HS đọc to yêu cầu. Các HS khác - HS đọc to yêu cầu. Các HS đọc thẩm theo. khác đọc thẩm theo. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh và thảo luận về nghề nghiệp và công việc của những luận về nghề nghiệp và công người được vẽ trong ảnh. việc của những người được vẽ - GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi ý như: trong ảnh Em nhìn thấy ai trong ảnh? (Những) người đó đang ở đâu? (Những) người đó đang ỉàm gì? Em đoán nghề nghiệp của (những) người này? Vì sao em đoán như vậy?. - GV có thể hướng dẫn HS so sánh để tìm ra - HS so sánh để tìm ra những 8
- những điểm khác biệt giữa các nghề nghiệp điểm khác biệt giữa các nghề được thể hiện trong các bức ảnh. nghiệp được thể hiện trong các bức ảnh. - GV cho HS làm việc nhóm: thảo luận từng - HS làm việc nhóm: thảo luận bức ảnh theo hướng dẫn của GV để tìm đáp án từng bức ảnh theo hướng dẫn - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết của GV để tìm đáp án quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, đánh - HS chia sẻ: giá hoặc bổ sung câu trả lời khác. + Tranh 1: Họ là công nhân. Họ đang may giầy. + Tranh 2: ổng ấy là bác sĩ. Ông ấy đang khám bệnh cho em bé. + Tranh 3: Cô ấy là công an. Cô ấy đang điều tiết giao thông. - GV và HS thống nhất câu trả lời: -HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? -HS chia sẻ. Em hãy nêu nghề nghiệp của (những) người thân trong gia đình em? Ích lợi của ngành nghề đó? - GV nhận xét giờ học. -HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ BUỔI CHIỀU Thứ hai , ngày 13 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài buổi chiều thứ năm tuần 34) ______________________________________ Toán: BÀI 72: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về nhận biết điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu. 2. Năng lực chung: - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 9
- 3. Phẩm chất: - Hình thành cho học sinh tính cẩn thận. Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - + SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát - GV kết nối vào bài: Đàn gà con - GV ghi tên bài: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: (29’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Hình bên có mấy đoạn thẳng? - 1-2 HS trả lời. b) Hình bên có mấy đường cong? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách nhận diện và đếm được số đoạn thẳng và đường cong có trong mỗi hình Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc YC - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - YC HS thảo luận, trao đổi trong nhóm - HS thảo luận theo nhóm 4 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV chốt: BT củng cố cách nhận biết và đếm được số hình tứ giác có trong mỗi hình Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc YC - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Tổ chức HS nêu miệng hình nào là hình - HS nêu miệng trụ? Hình nào là hình khối? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách nhận biết khối trụ, khối cầu Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. 10
- - Tổ chức cho các em làm vào vở - HS vẽ hình vào vở theo mẫu. - GV thu chấm, nhận xét, tuyên dương - GV chốt: BT củng cố cách vẽ các hình vào vở ô li theo YC Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc YC - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - YC HS thảo luận, trao đổi trong nhóm - HS thảo luận, phân tích theo - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhóm 4 - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - GV chốt: BT củng cố cách nhận biết và - Các nhóm chia sẻ trước lớp. nêu tên ba điểm thẳng hàng 3. Hoạt động vận dụng: (3’) + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu cảm nhận của mình. nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về ước lượng độ dài; tính giá trị biểu thức; xem giờ; giải toán văn. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 11
- Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Kết quả: a) Thùng bé đựng 25l nước, thùng to a) Thùng bé đựng 25l nước, thùng to đựng nhiều hơn thùng bé 10l nước. đựng nhiều hơn thùng bé 10l nước. Thùng to đựng ............................. nước. Thùng to đựng 35 lít nước. b) Một ngôi nhà ba tầng cao khoảng b) Một ngôi nhà ba tầng cao khoảng 11 11... m c) Một gang tay em dài khoảng 16 ......... c) Một gang tay em dài khoảng 16 cm d) Quãng đường từ nhà em đến trường d) Quãng đường từ nhà em đến trường dài khoảng 2 .............................. dài khoảng 2 km Bài 2. Tính: Kết quả: 3 x 7 + 5 = 3 x 7 + 5 = 21 + 5 ..... = 26 = 4 x 3 + 26 = 12 + 26 ..... = 38 12
- 4 x 3 + 26 = ........... 36 : 4 : 3 = 9 : 3 = ..... = 3 36 : 4 : 3 = .... 5 x 6 - 12 = 30 - 12 = ..... = 18 5 x 6 - 12 = .................... = Bài 3. Lớp 2A có 35 bạn chia làm 5 hàng. Hỏi mỗi hàng có mấy bạn? Giải Giải ................................................................ Số học sinh mỗi hàng có là: ................................................................ 35 : 5 = 7 (học sinh) ................................................................. Đáp số: 7 học sinh c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các loại dấu câu; từ ngữ chỉ sự vật. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 13
- 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh khá, giỏi thực hiện hết các bài tập.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1: Viết tên 2-3 tỉnh hoặc thành phố mà em biết. M: Hà Nội, ... 2.Viết 4-5 câu giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): 14
- - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ Ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài sáng thứ sáu tuần 34 Tiếng việt: LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI THÂN (TIẾT 5) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết đoạn văn kể về công việc của một người mà em biết. - Đọc mở rộng bài thơ, câu chuyện nói về nghề nghiệp. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có khả năng nhận biết và chia sẻ những suy nghĩ. 3. Phẩm chất: - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Đố vui nghề nghiệp - GV đưa ra các câu đố về nghề nghiệp - HS nghe câu đố - trả lời - Dẫn vào bài học 2. Hoạt động luyện tập: (29’) * Hoạt động 1: Kể tên nghề nghiệp 15
- mà em biết. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - YC HS kể nghề nghiệp mà em biết. - HS kể về các nghề nghiệp mình biết - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Luyện viết đoạn văn. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS kể về công việc của một người - HS lắng nghe, hình dung cách viết. theo gợi ý - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm vào vở, kể theo gợi ý. - GV KT, chữa một số bài của HS. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. -Theo dõi 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ bài. Em hãy nêu nghề nghiệp của (những) người thân trong gia đình em? Em thích nghề nào nhất? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY; .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng việt: ĐỌC MỞ RỘNG (TIẾT 6) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: *Sau bài học giúp HS: - Tìm đọc được một bài thơ, câu chuyện hoặc văn bản thông tin về nghề nghiệp + Đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa ông bà và cha mẹ. + Biết cách ghi chép được các tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích vào Phiếu đọc sách 2. Năng lực chung; + Chia sẻ với cô giáo, các bạn, người thân về một bài thơ câu chuyện em thích một cách rõ ràng, mạch lạc, tự tin. + Chú ý nghe để học hỏi cách đọc của các bạn rồi tự điều chỉnh lời nói, cử chỉ, điệu bộ khi chia sẻ. 16
- 3. Phẩm chất: - Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, người thân trong gia đình.); Trách nhiệm (ý thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tổ chức cho HS thi nói tên những bài hát về -HS thực hiện thiếu nhi - Hát 1 bài hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2, Hình thành kiến thức mới:(17’) *HĐ 1. Tìm đọc sách, báo nói về việc bảo vệ động vật. - GV cho HS đọc lại yêu cầu trong SHS. - GV giới thiệu cho HS những cuốn sách, những bài báo hay về nghề nghiệp HS đọc lại yêu cầu trong SHS. - HS nghe giới thiệu những - GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia cuốn sách, những bài báo hay đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương. về nghề nghiệp - GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc một bài - HS tìm đọc trong thư viện, tủ báo hay và giới thiệu về nội dung cuốn sách sách gia đình hoặc mua ở hiệu hoặc bài báo nhằm khơi gợi sự tò mò, hứng thú sách địa phương. đọc của HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS khi đọc sách, - HS chia sẻ bài đọc với bạn hướng dẫn HS cách đọc và nắm bắt thông tin theo nhóm hoặc trước lớp. chính của câu chuyện dựa vào các câu hỏi gợi ý: + Tên cuốn sách bài báo là gì? + Tên của tác giả và nhà xuất bản là gì?... - GV nêu rõ thời hạn hoàn thành và gợi ý một số hình thức sản phẩm - HS lắng nghe nhiệm vụ và trả - GV cho HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc mở rộng. lời câu hỏi - GV cho các em đọc độc lập hoặc theo nhóm. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (12’) HĐ 2. Viết vào phiếu đọc sách trong vở bài 17
- tập. - GV yêu cầu HS viết một số thông tin vào mẫu phiếu đọc sách đã cho trong SHS. -HS lắng nghe - GV chiếu lên bảng một số phiếu đọc sách mà - HS đọc sách tại lớp trong giờ HS đã hoàn thành trước lớp. Đọc mở rộng - Các em đọc độc lập hoặc theo nhóm - GV và HS nhận xét, đánh giá. - HS viết một số thông tin vào 4. Hoạt động vận dụng :(3’) mẫu phiếu đọc sách đã cho - GV cho HS nhắc lại những nội dung đã học. trong SHS. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tiếp tục tìm đọc - HS quan sát phiếu đọc sách các bài viết về hoạt động bảo vệ môi trường. mà HS đã hoàn thành trước lớp. - HS nhận xét, đánh giá - HS nhắc lại những nội dung đã học -HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kĩ năng về đo độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc. 2. Năng lực chung: - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Hình thành cho học sinh tính cẩn thận. Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGV, SHS, máy tính, máy chiếu, . - HS: Vở ghi, sgk, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 18
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát - GV kết nối vào bài: Đàn gà con - GV ghi tên bài: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: (29’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. Đo độ dài đoạn thẳng AB và độ dài đoạn thẳng BC, sau đó cho biết tổng độ dài đoạng thẳng AC - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thảo luận theo nhóm 4 thực Tính độ dài đường gấp khúc ABC, BCD, hiện lần lượt các YC. ABCD - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. ? Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm ntn? - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - GV chốt: BT củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc khi biết số đo độ dài các đoạn thẳng Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS quan sát độ dài mỗi đường - HS thảo luận nhóm 4 suy luận, so gấp khúc mà con ốc sên có thể bò qua sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó (theo 2 cách) rồi so sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó ? Hai đường gấp khúc có điểm gì chung? ? Muốn biết con sên bò đường nào gần hơn chúng ta làm ntn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 19
- - GV chốt: BT củng cố cách tính và so sánh độ dài các đường gấp khúc Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm đôi suy luận - Tổ chức HS quan sát đường đi của kiến ra đường đi nào nhanh hơn vàng và đường đi của kiến đỏ xem đường đi của kiến nào ngắn hơn ? Muốn biết đường đi nào của con kiến tới đĩa kẹo ngắn nhất con sẽ làm ntn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách tính và so sánh độ dài đường gấp khúc Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời ? Muốn tính đoạn thẳng AB con sẽ làm ntn - Tổ chức cho các em làm vào vở - HS làm vào vở - GV thu KT, nhận xét, tuyên dương - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo độ dài 3. Hoạt động vận dụng: (3’) + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung + Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của mình. cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ BUỔI CHIỀUThứ Ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài chiều thứ sáu tuần 34 Hoạt động trải nghiệm: ______________________________________________ Kĩ năng sống TẬP BƠI TRÊN CẠN _____________________________________________ 20

