Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu

docx 46 trang Vân Trang 02/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu

  1. TUẦN 35 Thú hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP MRVT VỀ TRÁI ĐẤT.ÔN TẬP CÁC KIỂU CÂU ĐÃ HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Một mái nhà - 1 HS đọc bài và trả lời: chung” trả lời câu hỏi: Bài thơ nhắc đến những mái + Bài thơ nhắc đến mái nhà nhà riêng của những con vật nào? của chim, cá, ốc, dím. + Câu 2: Đọc khổ thơ 4,5 bài “Một mái nhà chung” + Mái nhà chung của muôn trả lời câu hỏi: Mái nhà chung của muôn loài là gì? loài là bầu trời xanh, xanh - GV nhận xét, tuyên dương đến vô cùng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ - Nhận xét, chốt đáp án: sung. - HS quan sát, bổ sung.
  3. Bài 2: Cùng bạn hỏi- đáp về nội dung tranh. Viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. (làm việc nhóm) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS làm mẫu trước lớp - GV mời HS làm mẫu trước lớp: + Cô công nhân đang làm gì? + Cô ấy đang phát cỏ. - HS thảo luận vfa thực hành - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, hỏi đáp về hỏi – đáp. những vật được vẽ trong tranh... - Một số HS trình bày kết - Mời HS thực hành hỏi đáp theo câu đã đặt. quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nói thêm: Vừa rồi cả lớp đã nói cho nhau nghe về nội dung bức tranh. Những điều các em vừa trao đổi cho thấy đây là bức tranh rất đẹp, nội dung tranh vẽ về khung cảnh thiên nhiên xanh tươi và những việc làm của con người góp phần bảo vệ khung cảnh thiên nhiên ấy.
  4. Bài 3: Chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến. (làm việc nhóm) a. Nước hồ trong xanh. b. Ánh nắng rực rỡ. c. Chúng ta cùng bỏ rác đúng nơi quy định. d. Cả lớp có ý thức tiết kiệm giấy viết. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV làm mẫu. - HS quan sát. - GV gợi ý: câu cảm thường dùng những từ ôi, chao - HS chú ý. ôi, trời ơi đúng ở đầu câu; thế, quá, lắm đúng ở cuối câu; dấu chấm than khi kết thúc câu để bộc lộ cảm xúc. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chuyển - Các nhóm làm việc theo yêu các câu kể a,b,c, d thành câu cảm hoặc câu khiến. cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo - GV hỏi thêm: Vì sao em cho đó là câu cảm / câu nhau. khiến? - HS trả lời theo ý kiến cá - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án nhân. - HS chú ý lắng nghe. Điều chỉnh sau bài dạy:
  5. ______________________________________________________ Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 118 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  6. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 là: + Trả lời: : A. 10 162 B. 9 162 C. 10 152 D. 9 152 * Tổng của 5 635 và 4 527 là: 1. 10 162 Cộng có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn + Trả lời: Hiệu của 35 753 và 14 + Câu 2: Hiệu của 35 753 và 14 238 là: 238 là: A. 21 525 B. 21 515 C. 20 525 D. 20 515 2. 21 515 - GV Nhận xét, tuyên dương. Trừ có nhớ ở hàng chục - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, nhận xét 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - Học sinh làm bảng con * Lượt 1: làm 2 bài nhân vào bảng con. - Sửa bài: - GV gọi 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu kết quả, hỏi cách thực hiện 1 bài b - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt- HS lần làm câu a,b bảng con. tính.
  7. - GV nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt - Sửa bài: kết quả đúng. 207 9 160 - GV hỏi thêm về dạng toán. x 8 x 5 GV kết luận chung: 1656 1. 800 Bài a: Phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. Bài b: Phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng trăm và hàng chục nghìn. - HS nêu dạng toán * Lượt 2: làm lần lượt từng bài chia vào bảng con.- HS lắng nghe. (Nếu dạy cá thể: HS Trung bình làm bài d, HS giỏi làm bài c,d.- Để HS trung bình đủ thời gian làm bài) Sửa bài: - GV gọi lần lượt 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu cách thực hiện 1 bài d. - HS làm bảng con theo yêu cầu của GV - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt tính. 5481 7 57436 6 - GV nêu nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, 58 783 34 9572 chốt kết quả đúng và tuyên dương. 21 43 - GV hỏi thêm về dạng toán. 0 16 Bài c: Phép chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, 4 đây là phép chia hết. Bài d: Phép chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia có dư - 2 HS lên bảng trình bày. - GV hỏi thêm về phép chia có dư. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - Lớp theo dõi, nhận xét.
  8. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu nhận xét về dạng toán. - HS nêu ghi nhớ về phép chia có dư. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc - HS làm vào phiếu học tập phiếu học tâp) - HS tô màu các chú voi có thương - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu giống nhau cùng màu. học tập nhóm. (Nếu làm vào sách, HS nối các chú heo có giá trị + 6 000 x 4 = 24 000. giống nhau lại với nhau) + 96 000 : 4 = 24 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 13 000 x 2 = 26 000. + 80 000 : 2 = 40 000. + 8 000 x 3 = 24 000. - HS nhận xét kết quả của các nhóm và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - GV Nhận xét kết quả các nhóm. => Chốt KT: cách tính nhẩm nhân chia các số - HS lắng nghe tròn nghìn và tròn chục nghìn - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở)
  9. * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn trong phạm vi 100.000 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào vở. (Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm nhỏ, song với lớp để kịp thời gian) SỬA: - Sửa - 4 HS trình bày kết quả, 3 054 : 6 x 7 5 106 x (27:3) - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn nhau. = 509 x 7 = 5 106 x 9 = 3 563 = 45954 4 105 x 9 : 5 24 048: 4 (4x2) = 509 x 7 = 6 012 x 8 = 3 563 = 48 096 - HS nhận xét kết quả của các nhóm. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn - GV nhận xét chung tìm kết quả bằng cách nào? => Chốt KT: Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
  10. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng Sửa bài: nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - HS(A) đính bài giải lên bảng. - HS đọc bài làm. - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. Bài giải - HS đặt câu hỏi chất vấn: Số tiền mua hai cái bút là: + Muốn tìm số tiền phải trả, bạn 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) làm sao? Việt phải trả người bán hàng số tiền là: + Để biết kết quả đúng hay sai, 18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng) bận kiểm tra lại bằng cách nào? Đáp số: 35 000 đồng. + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền - GV nhận xét chốt kết quả đúng nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò- HS tham gia để vận dụng kiến chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Điền số vào ô vuông còn trống.
  11. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi - HS thực hiện vào bảng nhóm trên lớp: HS nối tiếp nhau lên điền kết quả vào ô trống. Tổ nào điền đúng và nhanh sẽ chiến thắng.. - HS đặt câu hỏi chất vấn luân phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng + Vì sao điền số ... ở hàng đơn vị là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ của thừa số? phải tìm là 9. + Vì sao điền số ... ở hàng chục + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. Vậy của tích? chữ số phải tìm là 8. + Vì sao điền số ... ở hàng trăm + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là của thừa số? 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. + Vì sao điền số ... ở hàng nghìn + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải của tích? tìm là 2. + Vì sao điền số ... ở hàng chục + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. nghìn của tích? - GV Nhận xét, tuyên dương. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________ Tự nhiên – Xã hội CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam
  12. - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, tây, - HS tham gia trò chơi. nam, bắc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Vận dụng: Hoạt động 1. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương hướng. - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ - GV nêu một số câu hỏi gợi ý: - HS trả lời câu hỏi + Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà vào buổi học nào? + Buổi chiều + Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các + tây bạn đang đi về phương nào?
  13. Hình 2: Minh đang đi về phương đông Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi gợi ý. - GV mời HS đọc thư của mình - HS đọc thư trước lớp - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung - GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất nước - HS trả lời mình được viết trong thư - GV nhận xét và khen ngợi. - GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội dung - Học sinh trả lời của chủ đề theo các câu hỏi - GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn có giống của em không? - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________________ CHIỀU Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠM VI 100 000 Tiết 2: LUYỆN TẬP – Trang 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
  14. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Khởi động: * HS dùng bảng con để trả lời câu hỏi + Câu 1: Kết quả của phép tính 6000 x 7 là: + Trả lời: Tích của 6000 và 7 là: A. 67 000 B. 49 000 C. 42 000 D. 6 700 C. 42 000
  15. + Câu 2: Kết quả của phép tính 9 000 : 3 là:+ Trả lời: Thương 9000 : 3 là: A. 6300 B. 6000 C. 3000 D. 300 C. 3000 - GV nhận xét kết quả, hỏi cách nhẩm nhân, chia - HS các số tròn nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả vào SGK Tích của 1 508 và 6 là: A.9048 Thương của 35 145 và 5 là: - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả vào SGK B.7029 - Sửa bài: Giá trị của biểu thức 27180: - Cho HS dùng thẻ ABCD để trả lời. (3x2) là: D.4530 - GV gọi HS nêu cách thực hiện - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách thực- HS nêu cách tính hiện. - 2 HS nêu cách thực hiện. - GV nhận xét cách thực hiện, yêu cầu HS nêu cách - Lớp theo dõi, nhận xét. tính giá trị biểu thức. => Chốt KT: Cách tính giá trị biểu thức. - HS nêu cách giá trị biểu thức khi - GV nhận xét chung, tuyên dương. có dấu ngoặc đơn Chuyển ý Bài 2:
  16. (Làm việc cá nhân ghi kết quả vào sách) Củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ,nan, chia (có và không có dấu ngoặc đơn) liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào SGK/119 Sửa bài: - HS làm bài: ghi kết quả vào - GV cho HS chơi trò chơi đố bạn: HS nêu kết quả,SGK/119 nhận xét lẫn nhau - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. - HS chơi trò chơi. => Chốt KT: tính nhẩm giá trị của biểu thức có - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: phép tính cộng trừ, nhân, chia (có và không có dấu Vì sao bạn tìm được kết quả?/ ngoặc đơn) liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nghìn. nào? - GV nhận xét chung và tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc nhóm 2– Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu không có ngoặc đơn và có thể dựa vào tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân để tính bằng cách thuận tiện. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
  17. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 cách thực hiện - HS chia nhóm 2, trao đổi cách rồi làm cá nhân vào vở. thực hiện, cách trình bày. (GV theo dõi cách thực hiện của HS, chọn vài cho vài HS trình bày trên bảng phụ song song với HS - HS làm bài vào vở. làm trên lớp để kịp thời gian sửa bài.) SỬA: - 4 HS trình bày kết quả, - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét kết quả, cách trình bày, của các bạn và nêu câu hỏi - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết - GV nhận xét, chọn cách thực hiện thuận tiện nhất.quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? => Chốt KT: Chốt lại cách tính giá trị biểu thức bằng cách giao hoán hoặc kết hợp của phép nhân - HS theo dõi và chọn cách thuận và phép cộng để có cách tính thuận tiện. tiện nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp Sửa bài: thời gian) - HS(A) đính bài giải lên bảng. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - HS đọc bài làm. - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét.
  18. Bài giải - HS nhận xét, nêu lời giải tương Giá tiền của 1 ki-lô-gam gạo là: tự. (Hoặc) Số tiền mua 1 ki-lô-gam gạo là: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 85000 : 5 = 17 000 (đồng) + Muốn tìm số tiền 1 ki-lô-gam gạo, bạn làm sao? Số tiền bác Hiền phải trả người bán hàng là: 17 000 x 4 = 68 000 (đồng) + Muốn biết số tiền mua 4 ki-lô- gam gạo, bạn làm sao? Đáp số: 68 000 đồng + Để biết kết quả đúng hay sai, - GV nhận xét chốt kết quả đúng bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị liên quan đến thực tế. + tuyên dương. là đồng?.. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải toán và trình bày bài giải bài toán thực tế so sánh số lớn gấp mấy lần nước bé. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng - HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song song với lớp để kịp - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm thời gian) - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét.
  19. Bài giải Số tuổi năm nay của bố Nam là: - HS đọc bài làm. 9 + 27 = 36 (tuổi) - HS nhận xét, nêu lời giải tương Số lần số tuổi năm nay của bố gấp số tuổi của tự. Nam là: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 36 : 9 = 4 (lần) + Muốn biết năm nay tuổi của bố Đáp số: 4 (lần) gấp mấy lần tuổi của Nam, ta cần biết gì trước? Vì sao? - GV nhận xét chốt kết quả đúng. + Muốn tìm số tuổi của bố Nam, bạn làm sao? - GV hỏi thêm: Năm sau, số lần này có thay đổi không? Vì sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. - HS trao đổi nhóm 2 và trình => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải bày, nêu trước lớp: có thay đổi vì liên quan đến thực tế. + tuyên dương. số tuổi của Nam, của bố Nam thay đổi nên số lần cũng thay đổi. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP Sinh hoạt theo chủ đề: AN TOÀN LÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động. - Thực hành lao động an toàn ở lớp học. 2. Năng lực chung.
  20. - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu mỗi - Hs lắng nghe nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác đoán. - Gv chia hs thành nhóm 4 - Hs hoạt động nhóm 4 + Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi. - Các nhóm thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ lao động. - GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV phát - Học sinh lắng nghe cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động.