Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý

docx 27 trang Vân Trang 21/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý

  1. TUẦN 35: Thứ hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài sáng thứ ba) Tiếng việt: ÔN TẬP CUỐI HKII (TIẾT 3 +4) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan. - Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp. - Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động . 2. Năng lực chung: - Biết đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc và vận dụng vào trả lời câu hỏi. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu:(3’) * HS vận động theo nền nhạc bài Niềm * GV cùng HS tổng kết trò chơi. vui đến trường. - GV ghi đề bài: Ôn tập CUỐI HKII. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. (29’) * Hoạt động 1: Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu - GV chiếu tranh và hỏi: - HS quan sát trả lời: Các bạn Hươu, + Tranh vẽ gì? Nai, Mèo, Gấu đang nói chuyện. - HS đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ trong -HS đọc lại bài và tự trả lời câu hỏi. vòng 1 phút. - Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời 2 câu hỏi a,b: a, Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học? -2-3 HS trả lời b, Các bạn bàn nhau chuyện gì? -GV gọi HS trả lời, nhận xét. GV và HS
  2. thống nhất câu trả lời đúng: a, Thỏ Nâu nghỉ học vì bạn bị ốm. b, Các bạn bàn nhau đi thăm Thỏ Nâu. -Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn: - GV nêu yêu cầu mục c và hướng dẫn HS thực hành theo nhóm 4: + Từng bạn đóng vai một trong số các + Con hãy đóng vai một trong số các bạn đến thăm Thỏ Nâu và nói 2-3 câu bạn đến thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể thể hiện sự quan tâm, mong muốn của hiện sự quan tâm, mong muốn của mình mình và các bạn trong lớp đối với Thỏ và các bạn đối với Thỏ Nâu. Nâu. + Mỗi bạn nên có cách nói khác nhau. - GV gọi một số đại diện nhóm trình bày + Nhóm bình chọn ra bạn có cách nói trước lớp. hay nhất. -GV nhận xét và tuyên dương những -HS nghe và nhận xét. bạn có cách nói hay. -GV nêu yêu cầu d: Tưởng tượng em là -HS làm việc cá nhân viết bài vào vở. bạn cùng lớp Thỏ Nâu. Vì có việc bận, -HS hoạt động nhóm 2 đóng vai nói lời em hông thể đến thăm bạn. Hãy viết lời đề nghị các bạn chuyển tấm thiệp đến an ủi, động viên Thỏ Nâu và nhờ các Thỏ Nâu. bạn chuyển giúp. -GV gọi một số HS đọc đoạn viết của -HS lắng nghe và nhận xét. mình và HS bình chọn các bạn có đoạn viết hay. -GV tuyên dương các bạn có đoạn viết hay. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm từ - HS đọc YC. - Gọi HS đọc YC. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu tranh - Chia lớp làm 3 nhóm. + Nhóm 1: Tìm từ chỉ sự vật + Nhóm 2: Tìm từ chỉ đặc điểm. + Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động - HS thực hiện - Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm ghi - Các nhóm làm nhanh đính bảng. đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm - HS nhận xét. nào làm nhanh, đúng thì thắng. -Đáp án: - GV nhận xét – chốt các đáp án đúng + Từ chỉ sự vật: trẻ em, ông cụ, người và nhóm giành chiến thắng. mẹ, ong, bướm, chim, cây, + Từ chỉ đặc điểm: tươi vui, vui vẻ, rực rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, đông vui, + Từ chỉ hoạt động: chạy nhảy, chạy bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò
  3. chuyện, * Hoạt động 3: Đặt câu với các từ ngữ đã tìm được. -3 HS đọc yêu cầu và mẫu (HS đọc nối - Gọi HS đọc yêu cầu tiếp) - HS lắng nghe và nhận xét. - GV gọi 3 HS đặt 3 câu theo mẫu trong sách. GV và cả lớp nhận xét. - Hs làm việc cá nhân và viết bài vào - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt vở. câu theo mẫu trong sách. - HS đọc bài trước lớp. - GV gọi một số HS đọc bài trước lớp. - HS nghe và nhận xét. - GV nhận xét – chốt. - GV lưu ý cho HS một số cách nhận biết câu: + Câu giới thiệu thường có từ “là”. + Câu giới thiệu thường có từ gì? - HS nhận xét VD: Đây là công viên. Công viên là nơi vui chơi của mọi người. + Câu nêu đặc điểm có các từ chỉ đặc + Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì? điểm. VD: Các bạn nhỏ rất vui vẻ. Vườn hoa rực rỡ. + Câu nêu hoạt động có các từ chỉ hoạt + Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì? động. VD: Ông cụ đọc báo. Hai mẹ con chạy bộ. - HS lắng nghe. - GV chốt cách nhận biết từng loại câu. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS nêu: bàn ghế, bảng đen, cửa sổ, - Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ chỉ sự vật trong lớp mình? -HS nêu: Lớp học rất sạch sẽ. - Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc điểm. -HS nêu: Cô giáo giảng bài. - Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu hoạt động? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 5 năm 2024
  4. (Dạy bài sáng thứ tư) Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS củng cố kiến thức về độ dài, đơn vị đo độ dài (dm, m, km), thời gian (giờ, phút, ngày, tháng, năm). - Thực hiện được các phép tính với số đo đại lượng đã học. - Biết vận dụng kiến thức vào ước lượng độ dài, tính toán khi có đơn vị đo. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận trong quá trình làm việc theo nhóm, trình bày bài vào vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu:(3’) - Hát và vận động theo lời bài hát “Cả tuần - HS đứng lên hát và nhún nhảy đều ngoan” - HS trả lời: + Bài hát nói về điều gì? +BH nói về em bé cả tuần đều + Cả tuần của em bé có những ngày nào? ngoan. -> Hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại các kiến +Thứ 2, thứ 3, . thức về thời gian, về độ dài và vận dụng các kiến thức đó vào các bài toán thực tế. -> GV ghi đề bài - HS ghi đề bài 2. Hoạt động luyện tập: (29’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu số đo thích hợp ở ô trống trong mỗi tranh. - Y/c HS làm bài vào SGK(nối bút chì) - HS thực hiện bằng cách nối bút chì - Y/c HS trao đổi kết quả bài làm với nhau vào SGK. theo nhóm đôi - 1, 2 HS nêu cả 4 tranh: - Gọi HS chữa bài. + Cột cờ trường em cao khoảng 5m. + Chiếc gọt bút chì dài khoảng 5cm. + Đường từ nhà em đến trường dài khoảng 5km.
  5. +Một cạnh bàn học lớp em dài khoảng 5dm. - G nhận xét, tuyên dương HS. - Lớp lắng nghe, nhận xét. => GV chốt : Trong thực tế, mỗi vật có kích thước không giống nhau. Chúng ta cần biết cách ước lượng và lựa chọn đơn vị đo độ dài phù hợp. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài: - 1-2 HS trả lời: Tính - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở - YC HS làm bài vào vở (cá nhân) - HS đọc bài làm của mình - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp: - Lớp n/x bạn - Chiếu bài 1HS lên màn hình - HS giơ tay báo cáo + Những ai ra kết quả giống bạn? (Lưu ý: Kiểm tra đơn vị sau kết quả của các phép tính) - GV nhận xét, tuyên dương. - Lấy tổng trừ đi SH này thì ra SH - GV hỏi: Hãy nhận xét về các phép tính kia. cộng, trừ ở cột 1? 35l + 18l = 53l 53l – 35l = 18l 53l – 18l = 35l + Tương tự ở cột 2, con thấy phép nhân và - Lấy tích chia cho TS này sẽ ra TS phép chia có mqh như thế nào? kia. 5kg x 2 = 10kg 10kg : 2 = 5kg 10kg : 5kg = 2 => Chốt: Bài 2 giúp các con ôn lại mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, phép - HS nghe. nhân và phép chia. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. . Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HD HS cách làm từng ý: a) Y/C HS thảo luận nhóm đôi: Quan sát -HS nghe thật kĩ các kim giờ, khi kim phút chỉ vào - HS làm việc theo nhóm đôi các số 3,6,12 để đọc đúng các giờ ở mỗi - HS nêu giờ: đồng hồ. Sau đó nối với đồng hồ chỉ cùng A. 1 giờ rưỡi B. 8 giờ giờ (buổi chiều, tối) ở hàng dưới và giải C. 4 giờ 15 phút D. 9 giờ thích rõ cho nhau nghe: Vì sao nối như
  6. vậy? - Y/c HS trình bày theo 2 ý đã thảo luận. Sau đó nêu đồng hồ chỉ cùng giờ: (A-G; B-K; C-E; D-H) - Lớp lắng nghe và nhận xét phần trình bày của bạn. b) Gọi HS đọc y/c. - 1HS đọc: Hôm nay là thứ Tư, - Cho 30 giây suy nghĩ ngày 15 tháng 3. Hỏi thứ Tư tuần sau, sinh nhật bạn Núi là ngày nào? - Gọi HS trả lời : Vì sao em biết đó là ngày - HS trả lời (nhiều em) 22/3? - HS giải thích: 15 + 7 = 22 => Chốt: Bài 3 giúp ta ôn lại cách xem giờ, - HS làm bài vào SGK (bút chì). cách tính ngày của tuần liền sau. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trao đổi bài. - Y/C HS đọc kĩ đề bài và làm bài vào SGK Thỏ đến muộn, vì . (bút chì). Sóc đến sớm, vì . - GV cho HS trao đổi bài làm với nhau theo Rùa đến đúng giờ, vì . nhóm đôi - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình: Vì sao - Truyện “Thỏ và Rùa” con biết như vậy? - Hs nêu tóm tắt ND truyện - GV chốt đáp án: A. Thỏ B. Sóc. C. Rùa - GV viên hỏi: - HS trả lời theo cảm nhận riêng + Bài 3 làm con liên tưởng đến câu chuyện ngụ ngôn nào mà ta đã từng đọc? + Ai nhớ, có thể nêu tóm tắt nội dung câu chuyện đó cho cô và các bạn nghe được không? + Câu chuyện “Thỏ và Rùa” khuyên chúng - HS có thể nêu các cách để đi học ta điều gì? đúng giờ: đặt chuông báo thức, nhờ => Chốt: Chúng ta phải đi học đúng giờ, mẹ gọi hoặc đi học sớm để đến lớp có thời gian ôn bài Không nên đi học muộn. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Tiết học hôm nay giúp con ôn lại những - HS tổng hợp lại kiến thức gì? - Con thấy hứng thú nhất về điều gì trong - HS tự nêu cảm nhận tiết học này?
  7. - Nhận xét giờ học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng việt: ÔN TẬP CUỐI HKII (TIẾT 5 + 6) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về từ chỉ đặc điểm. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy (tách các bộ phận cùng loại) trong các câu có nội dung đơn giản. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu:(3’) - GV tổ chức trò chơi: Chuyền hoa - HS tham gia chơi. - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. - GV ghi đề bài: Ôn tập cuối HKII. - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) * Hoạt động 1: Tìm lời giải các câu đố về loài chim. - HS đọc yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS quan sát và nêu đặc điểm của 3 - GV đưa ra 3 bức ảnh minh họa chim loài chim: cuốc, chim gõ kiến, chim bói cá. + Chim cuốc: mỏ dài và nhọn, lông màu - GV cho HS nêu đặc điểm của 3 loài đen xám, đuôi màu nâu. Chúng thường chim trên. sống ở các bụi tre ven song. -GV chốt các đặc điểm. + Chim gõ kiến: người nhỏ, mỏ rất dài, long màu trắng đen, long phần đuôi và đỉnh đầu có màu đỏ. Chúng thường
  8. đứng trên thân cây và dùng mỏ gõ vào thân để bắt côn trùng. + Chim bói cá: thân nhỏ, mỏ dài, lông trên lưng màu xanh biếc, dưới bụng màu vàng cam. Chúng thường sống ở ven các hồ nước để bắt cá ăn. -HS làm việc nhóm đôi - Gv yêu câu HS làm việc cặp đôi đọc các câu đố và trả lời: - 3 HS trả lời. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. Đáp án: + Câu đố 1: Chim gõ kiến + Câu đố 2: Chim cuốc + Câu đố 3: Chim bói cá * Hoạt động 2: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật em yêu thích - HS đọc - Goi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu: chim chích bông. + HS thực hiện. + Yêu cầu HS quan sát bức ảnh chim chích bông và tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm bên ngoài của chim: màu lông, hính dáng, kích thước, . + 3-4 HS trình bày: nhỏ nhắn, xinh xắn, + Gọi HS trình bày ý kiến cá nhân hót hay, nhanh nhẹn, -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn trong - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nhóm chọn một con vật mình thích và 4: chọn loài vật mình thích và nêu từ chỉ nêu từ chỉ đặc điểm của loài vật đó sau đặc điểm của loài vật đó. đó ghi vào vở. Khuyến khích các bạn chọn loài vật khác nhau. Nhóm nhận xét và tuyên dương bạn có nhiều cố gắng. -5-6 HS trình bày. Cả lớp nhận xét. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương các bạn có cố gắng. * Hoạt động 3: Hỏi đáp về một số loài vật. - HS đọc -GV tổ chức dưới dạng trò chơi: Bé làm
  9. phóng viên. - HS lắng nghe. -GV phổ biến cách chơi: 2 bạn tạo thành 1 nhóm, một bạn đóng vai phóng viên, một bạn đóng vai người được phỏng vấn thực hành hỏi đáp về mọt loài vật, sau đó đổi vai hỏi – đáp về loài vật khác. -HS theo dõi. - GV và 1HS thực hành làm mẫu: GV: Bạn có thể cho mình hỏi một chút về loài gấu không? HS: Ồ, tất nhiên là được rồi. GV: Gấu có thân hình thế nào? HS: Thân hình gấu to lớn. GV: Gấu đi như thế nào? HS: Gấu đi lặc lè. GV: Bạn có biết gấu thích ăn gì không? HS: Món ăn ưa thích của gấu là mật ong. - HS hoạt động nhóm thực hành hỏi – - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 đáp. trong thời gian 3 phút. - 2-3 nhóm lên trình bày, cả lớp nhận -GV mời một số nhóm lên bảng thực xét. hành. -GV nhận xét- Chốt- tuyên dương các nhóm hoạt động tốt. * Hoạt động 4: Chọn dấu chấm, dấu phẩy thay cho ô vuông. -HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu -HS đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn dấu chấm -GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. hoặc dấu phẩy ở mỗi ô vuông và giải thích tại sao lựa chọn dấu câu đó. - 1 HS làm bài trên bảng. -GV gọi HS chữa bài. - HS nhận xét, hỏi bạn vì sao sử dụng -Gọi HS nhận xét. dấu câu đó. -HS lắng nghe. -GV nhận xét, chốt đáp án đúng và Đáp án: tuyên dương các bạn làm tốt. Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa, bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn. Tất cả đều đổ về trường đua voi. Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem cùng tiếng chiêng, tiếng trống, tiếng khèn vang vọng.
  10. -GV hỏi: +Vì vị trí đó có các từ cùng loại đứng + Vì sao ở ô vuông thứ nhất, thứ ba và cạnh nhau. thứ tư lại đặt dấu phẩy? + Vì đằng sau vị trí đó có tiếng được + Vì sao ở ô vuông thứ hai lại đặt dấu viết hoa chữ cái đầu tiên. chấm? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS nêu: nhỏ nhắn, xanh biếc, nhanh - Con hãy nêu lại một số từ chỉ đặc điểm nhẹn, trong tiết học hôm nay. - Ngăn cách các từ cùng loại. - Trong câu, dấu phẩy dùng để làm gì? - Kết thúc một câu. - Dấu chấm có tác dụng gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài sáng thứ năm) Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS ôn tập củng cố về kiểm đếm số liệu, biểu đồ tranh và lựa chọn khả năng(chắc chắn, có thể, không thể) 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực kiểm đếm số liệu và lựa chọn khả năng - Phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu:(3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát
  11. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em Ôn tập đếm số liệu và lựa chọn khả năng - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (29’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? a) Tìm số hình vuông, hình tròn, hình tam giác. b) Tìm số hình màu đỏ, màu vàng, màu xanh c) Tìm số hình màu đỏ, hình tròn màu vàng, hình tam giác màu xanh -Y/c HS xem hình trong SGK làm bài vào - HS thực hiện lần lượt các YC. SGK. - YC HS trình bày, lớp theo dõi nhận xét - HS trình bày 8 11 6 9 6 10 3 3 0 - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Lớp lắng nghe, nhận xét. => GV chốt đáp án HS đổi chéo sách KT bài làm của bạn Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. a) Tìm số quả cam, quả táo, quả xoài b) Chọn câu trả lời đúng về loại quả có nhiều nhất và quả có ít nhất - YC HS quan sát, mô tả biểu đồ tranh - HS quan sát, mô tả biểu đồ theo câu hỏi - Cột 1 miêu tả quả cam. Cột 2 miêu tả + Cột nào biểu thị quả nào? quả táo. Cột 3 miêu tả quả xoài
  12. + Mỗi túi có bao nhiêu quả? - Mỗi túi có 10 quả + Mỗi chấm tròn là bao nhiêu quả? - Mỗi chấm tròn là một quả - YC HS thảo luận nhóm đôi dựa vào biểu - HS thảo luận làm bài đồ làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các - GV gợi ý cho HS câu b có 2 cách thực nhóm theo dõi nhận xét, bổ sung hiện để chọn đáp án đúng a) Có 36 quả cam, 50 quả táo, 42 quả xoài + Cách 1: Dựa vào so sánh số quả mỗi b) loại ở câu a rồi trả lời + Loại quả có nhiều nhất là Táo + Cách 2: Nhìn số liệu trên bảng so sánh + Loại quả ít nhất là Cam số các túi và số các chấm tròn (nhẩm tính) để trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương - HS nghe nhóm làm bài tốt Bài 3: - Gọi HS đọc YC đề bài bài. - 2, 3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn khả năng xảy ra trong các trường hợp + a) Cả 2 quả lấy ra đều là bóng xanh b) Cả 2 quả lấy ra đều là bóng đỏ c) Trong 2 quả lấy ra, có ít nhất 1 bóng xanh - GV HD HS phân tích bài toán - HS lắng nghe - GV có thể tổ chức làm “thí nghiệm” - HS nghe. (phép thử) với vật thật và cách thực hiện - HS quan sát thí nghiệm và trả lời cụ thể (2 quả bóng xanh và 1 quả bóng a) có thể đỏ). YC HS quan sát thí nghiệm và trả lời b) không thể c) Chắc chắn. - GV chốt đáp án và giải thích - HS lắng nghe, nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức gì? - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS trả lời HS. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  13. _______________________________________ Tiếng việt: ÔN TẬP CUỐI HKII (TIẾT 7 +8) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng viết chính tả theo hình thức nghe – viết. - Viết đúng các từ ngữ có chứa âm, vần dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Viết được đoạn văn ngắn khoảng 4 – 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc khi sắp kết thúc năm học. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý thời gian, yêu quý bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu:(3’) - GV tổ chức trò chơi: * Lớp hát tập thể. - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - HS chơi - GV ghi đề bài: Ôn tập CUỐI HKII - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. 2. Hoạt động hình luyện tập: (29’) * Hoạt động 1: Nghe – viết: Tiếng gà mở cửa. - GV đọc đoạn thơ cần nghe – viết. - GV hỏi lại HS: - HS nghe +Cách ghi tên bài, cách trình bày đoạn thơ. + Tên bài lùi vào 4 ô, mỗi dòng thơ lùi vào 2 ô. +Các chữ cần viết hoa. + Viết hoa các chữ cái đầu tiên mỗi dòng thơ. + Các từ ngữ HS cảm thấy khó nghe – + Các từ ngữ: thổi bừng bếp lửa, lảnh viết. lói, + Các câu có dấu chấm than trong câu. + Mở cửa! Mở cửa! - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết. - 1 HS nhắc lại - GV đọc bài cho HS viết bài vào vở. - HS viết bài - GV đọc cho HS soát lỗi. - HS nghe và soát lỗi trong bài - Yêu cầu 2 bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra - 2 bạn đổi vở Kiểm tra chéo cho nhau
  14. chéo. và nhận xét. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS lắng nghe góp ý. * Hoạt động 2: Viết đúng từ ngữ có âm, vần dễ lẫn - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS lắng nghe - GV thống nhất cả lớp làm phần a. - HS làm nhóm đôi điền l/n thay cho ô - HS hoạt động điền l/n thay cho ô vuông. vuông sau đó viết các tiếng đã hoàn thành vào vở. - Đại diện một số nhóm trình bày. HS nhận - 2 – 3 nhóm trình bày xét. - GV nhận xét- chốt đáp án. - HS lắng nghe Đáp án: Hoa cúc lại nở vàng Nắng tươi trải trên đường Đẹp thay lúc sang thu. * Hoạt động 3: Nói, viết cảm xúc của bản thân. a, Nói - Gọi HS đọc yêu cầu -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 nói - Nhóm trưởng hướng dẫn nhóm: cảm xúc của bản thân hi sắp ết thúc năm + Từng bạn nói lên cảm xúc, suy nghĩ học. của bản thân về trường lớp, thầy cô hi năm học sắp ết thúc. + Cả nhóm tìm ra điểm giống và hác nhau trong cảm xúc, suy nghĩ của các bạn. - GV gọi đại diện nhóm nói trước lớp. -3 – 4 HS nói. Cả lớp lắng nghe, nhận - GV nhận xét, tuyên dương các bạn nói xét, đặt câu hỏi. tốt, hay. b, Viết - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý -1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết bài - HS viết bài vào vở, hoạt động nhóm vào vở theo gợi ý sau đó hoạt động nhóm 2 đọc bài trong nhóm để bạn góp ý và để hoàn thiện bài. hoàn thiện bài. - GV đọc một số bài trước lớp, nhận xét -HS lắng nghe chung về bài làm của HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, con củng cố được những kiến -Nghe – viết chính tả, phân biệt l/n, thức gì? viết, nói cảm xúc của bản thân
  15. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Chiều Thứ tư ngày 22 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài chiều thứ năm) Toán: KTĐK CUỐI KÌ II ________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh các số có đến 3 chữ số; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 1 trong 2 bài tập; học sinh khá giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện:
  16. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1.a): Đặt tính rồi tính: Kết quả: 657 + 262 326 + 148 657 326 662 446 662 + 229 446 + 262 + + + + 262 148 229 262 919 474 891 608 Bài 2: Điền đâu >. <. =: 85 – 68 ... 20 54 + 37 ... 37 + 54 85 – 68 < 20 54 + 37 = 37 + 54 49 + 33 ... 91 72 – 27 ... 72 - 30 49 + 33 72 - 30 Bài 3:Hưởng ứng phong trào phủ xanh Bài giải: đồi trọc, trường Lê Lợi trồng được 364 Cả hai trường trồng được số cây là: cây, trường Nguyễn Trãi trồng được 329 364 + 329 = 693 ( cây) cây. Hỏi cả hai trường trồng được bao Đáp số:693 cây nhiêu cây?
  17. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các loại dấu câu; từ ngữ chỉ sự vật. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
  18. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh khá, giỏi thực hiện hết các bài tập.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1: Xếp các từ ngữ sau đây vào nhóm thích hợp: Cong cong, rùa, lớn, trái bưởi, thanh kiếm, xum xuê.cây cối , tốt. a. Từ ngữ chỉ sự vật: ... a.Từ ngữ chỉ sự vật: Rùa, thanh kiếm, b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: ... trái bưởi, cây cối.. b.Từ ngữ chỉ đặc điểm: cong cong, lớn, xum xuê, tốt.
  19. 1. Viết 4-5 câu kể về công việc của một người mà em biết. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ năm, ngày 23 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài sáng thứ sáu ) Tự nhiên và xã hội: BÀI 31: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (TIẾT 3)
  20. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, HS sẽ: - Liên hệ thực tế tình hình thiên tai và thiệt hại từ đầu năm 2020 của nước ta. 2. Năng lực chung: -Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu:(3’) -GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. - GV dẫn dắt HS vào tiết học mới. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động luyện tập: (22’) - GV nêu câu hỏi: - Từng loại thiên tai có biểu hiện như - HS trả lời thế nào? - Cần làm gì để phòng tránh thiên tai - Các biện pháp phòng tránh thiên tai: + Không trú dưới gốc cây khi có giông sét. + Lắng nghe thông tin về thiên tai từ ti vi, loa, đài,... + Đi sơ tán theo hướng dẫn của chính quyền địa phương + Chằng chống nhà cửa . * Hoạt động vận dụng (10’) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát hình và xem - HS quan sát hình và xem video thiên video thiên lai ở miền trung lai ở miền trung - GV hỏi: -HS trả lời + Em thấy cảnh gì trong video? -HS trả lời theo ý hiểu + Hậu quả mà thiên tai để lại như thế nào? + Em là học sinh, em sẽ làm gì để