Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TUẦN 3 THEO CHỦ ĐỀ “LUYỆN TAY CHO KHÉO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - Tiếp tục thực hiện cách phòng chống dịch covid theo khảu hiệu 5k. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS chia sẻ cách làm xiếc bóng những con vật mà mình biết. - HS rèn luyện được sự khéo léo, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ trang trí một bức tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. Tấm bìa cứng có in hình đơn giản. - HS: SGK. Hạt đỗ, hạt gạo và các vật liệu khác; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 3: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 3. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Các em đã ổn định nề nếp. Thực hiện các quy định của Đội. Một số bạn viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ: Linh Như, Thảo Trâm, Ánh, Bảo Nhi, ... * Tồn tại Một số em còn quên sách vở. Trình bày vở cẩu thả: Hiếu, Gia Bảo, Nam An, Hiếu Nghĩa, ... - Trong tuần nhiều em bị đau mắt đỏ còn nghỉ học nhiều. b. Phương hướng tuần 4: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ về cách làm xiếc bóng của gia đình em. - YCHS làm việc theo nhóm tổ + Mỗi tổ sẽ là một gia đình loài vật, mỗi HS sẽ làm bóng một con vật bằng đôi bàn tay của mình. - Các tổ thảo luận, chọn con vật và + GV cho HS thể hiện các loài vật bằng tay . các hành động để chia sẻ trước lớp + GV mời từng bạn trong tổ sẽ giới thiệu về con vật mình thể hiện bằng đôi bàn tay khi xuất hiện: Chào các bạn! Mình là...! Kết luận: GV cùng cả lớp chia sẻ niềm vui sau màn chào hỏi sáng tạo. b. Hoạt động nhóm: - Làm việc theo nhóm 4 - GV mời các nhóm lựa chọn ý tưởng cho bức tranh sẽ trang trí. + GV đưa ra các nguyên tắc an toàn khi sử dụng các loại hạt, các dụng cụ trong quá trình trang trí tranh (không cho hạt vào mũi, miệng; không vừa làm vừa đùa nghịch). + GV phát hạt đỗ, gạo và các vật liệu cho HS từng nhóm và hỗ trợ HS khi làm việc. - Trưng bày sản phẩm - Giới thiệu về tranh của nhóm mình + Cho các nhóm trưng bày sản phẩm. (hình ảnh, nguyên liệu) − GV cùng HS đánh giá và khen tặng bức
- tranh được trang trí đẹp, sáng tạo. Kết luận: Khi có một đôi tay khéo, những việc khó khăn đều có thể thực hiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hỏi cả lớp: Sau bài học hôm nay các con thấy mình có thể luyện tập để có đôi bàn tay khéo léo không? + GV đề nghị HS lựa chọn một việc làm trong hôm nay để thể hiện sự khéo léo của mình. − GV đề nghị HS tự làm HỘP SÁNG TẠO để thu nhặt những món đồ có thể tái chế, HS có thể đặt một tên khác cho chiếc hộp này. 4. Cam kết hành động. GV gợi ý để HS luyện tập làm hộp sáng tạo giúp mẹ trang trí món quà năm mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ TUẦN 4: Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: TIẾT 10: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGHE GIỚI THIỆU VỀ MỘT NGHỀ THỦ CÔNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết về một nghề thủ công của địa phương - HS chia sẻ về những điều đã biết được với bạn bè. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 3. - GV phát động phong trào tuần 4. - GV giới thiệu về một nghề thủ công của địa - HS quan sát theo dõi, lắng nghe
- phương tỉnh Lâm Đồng III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng việt:
- BÀI 7: ĐỌC: CÂY XẤU HỔ (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * TIẾT 1: 1, Hoạt động mở đầu: ( 3’) * Khởi động: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh -HS theo dõi hoạ cây xấu hổ với những mắt lá khép lại -HS Quan sát để trả lời và nhận xét . với câu hỏi và yêu cầu định hướng như sau: + Em biết gì về loài cây trong tranh? +HS quan sát và trả lời: Tranh vẽ cây xấu hổ có một số mắt lá đã khép lại. + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, +HS nêu thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt. -Dẫn dắt vào bài: Câu chuyện nói về một -HS theo dõi, ghi bài. tình huống mà trong đó cây xấu hổ vì quá nhút nhát đã khép những mắt lá lại, không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối. - GV ghi đầu bài: Cây xấu hổ 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 27’) * Hoạt động: ĐỌC BÀI “Cây xấu hổ” - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, -HS theo dõi. dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - GV HD HS chia đoạn. - HS chia đoạn theo ý hiểu. + Bài này được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật.
- + Đoạn 2: Phần còn lại - GV cùng HS thống nhất. HS đánh dấu vào - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. sách. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp. để HS biết - HS đọc nối tiếp lần 1. cách luyện đọc đoạn. - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình khó đọc? vừa tìm. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm + VD: xung quanh, xanh biếc, lóng nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. lánh, xuýt xoa - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ - HS lắng nghe, luyện đọc khó. - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc nối tiếp (lần 2-3) + Con hiểu thế nào là lạt xạt? + Là tiếng va chạm của lá khô + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra + xôn xao cùng lúc gọi là gì? + Thế nào là xuýt xoa? +Cách thể hiện cảm xúc (thường là khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. + Con biết gì về cây thanh mai? +Cây bụi thấp, quả mọng nước trông như quả dâu. - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một - 2-3 HS đọc. con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - GV theo dõi, giúp đỡ HS - GV cho luyện đọc. - HS luyện đọc lời của các nhân vật - HS đọc nối tiếp, mỗi em 1 đoạn. - HS nhận xét. - Gọi HS đọc toàn VB. - 1 - 2 HS đọc toàn bài. - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm - HS nêu cảm nhận của bản thân. (nếu có). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - GV đọc lại bài - HS lắng nghe. * TIẾT 2: 3/ Hoạt động luyện tập, thực hành: ( 15’) * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV cho HS đọc lại toàn bài. - 1-2 HS đọc lại bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài - HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời và trả lời các câu hỏi. các câu hỏi. - GV yêu cầu HS xem lại đoạn văn 1 và - HS xem lại đoạn văn 1 và nhìn nhìn tranh minh hoạ: Tranh vẽ những gì? tranh minh hoạ. HS trả lời
- Câu 1. Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã + Cây xấu hổ với nhiều mắt lá đã làm gì? khép lại. - GV cùng HS thống nhất câu trả lời - HS nhận xét câu trả lời: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã co rúm mình lại. - HS cũng có thể trả lời sáng tạo hơn (theo tranh) VD: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã khép những mắt lá lại) - GV cùng HS nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì? + Gọi HS, tìm những chi tiết nói về những + Từng em nêu ý kiến giải thích của điều khiến cây cỏ xung quanh xôn xao. minh: Cây cỏ xung quanh xôn xao chuyện một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đầu bay tới rồi lại vội bay đi ngay. - GV cùng HS nhận xét, góp ý. Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? - GV cho HS suy nghĩ và nêu - HS suy nghĩ – trả lời và giải thích + Từng em nêu ý kiến giải thích về điều làm theo cách hiểu của mình, cây xấu hổ tiếc. + VD: Do cây xấu hổ nhút nhát nên đã nhắm mắt lại khi nghe tiếng động lạ/ Do cây xấu hổ sợ và nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim - Cả lớp và GV nhận xét câu giải thích của xanh rất đẹp. HS. - Vậy: - HS lắng nghe và trả lời + Câu văn nào thể hiện sự nuối tiếc của cây xấu hổ? + Theo em, vì sao cây xấu hổ tiếc? + Để không phải tiếc như vậy, cây xấu hổ nên làm gì?... Câu 4. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất -HS nêu ý kiến: Không biết bao giờ mong con chim xanh quay trở lại? con chim xanh huyền diệu ấy quay + Gọi HS nêu ý kiến của mình, trở lại? Không biết bao giờ con chim xanh huyền - HS lắng nghe. diệu ấy quay trở lại? *Luyện đọc lại: ( 3’) - GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe. - GVHD HS luyện đọc thêm ở nhà. * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản. ( 9’)
- - GV yêu cầu HS đọc thầm lại VB. - Lớp đọc thầm văn bản. Câu 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm? - GV mời 1 - 2 HS đọc các từ ngữ cho - HS suy nghĩ để tìm ra câu trả lời. trước. - Một số HS trả lời. - GV mời một số HS tìm ra những từ ngữ (đẹp, lóng lánh, xanh biếc). chỉ đặc điểm trong số các từ đã cho. - GV và HS cùng nhận xét. Câu 2. Nói tiếp lời cây xấu hổ: Mình rất tiếc (...). - GV hướng dẫn HS tự tưởng tượng mình là +1- 2 HS nói tiếp lời cây xấu hổ. cấy xấu hổ và sẽ nói điều mình tiếc. VD: Mình rất tiếc vì đã không mở mắt để được thấy con chim xanh/ Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua nỗi sợ của mình? Mình rất tiếc vì đã quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại, không nhìn thấy con chim xanh. -GV cho HS khác nhận xét. -GV nhận xét. 4/ Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu cảm nhận của bản thân. nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 Toán: PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU, CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép công (qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán.
- 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 3’) * Khởi động: - Cho HS nghe và hát theo bài - HS hát. hát bài: Đếm sao. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em thực hiện phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 bằng cách nhẩm hoặc tách số. - GV ghi tên bài: Phép cộng (qua 10) trong - HS theo dõi, ghi bài phạm vi 20. 2. Hình thành kiến thức mới. ( 25’) 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: -HS quan sát tranh – nêu: + Nêu bài toán? + Một lọ hoa có 9 bông hoa đỏ và một lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Bài cho biết gì? + 2 -3 Hs trả lời. + Bài YC làm gì? + Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của hai lọ. + GV đưa phép tính 9 + 5 = ? + Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách + Để tính tổng phép tính trên , ta làm như thế tổng) nào? + HS chia sẻ. +GV cho HS so sánh 2 cách tính. + Hs thực hiện. + GV đưa thêm ví dụ : Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 cách. - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt kiến thức. 2.2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS dùng cách tách số tương tự - HS lắng nghe thực hiện,. trong phần trên để tính được : a. 9 + 6 =15 b. 8 + 6 = 14. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
- - HS tự kiểm tra và nêu. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: -HS theo dõi. a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11 b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để tính.(9+3 và 9+5) c. HS có thể nhẩm để tính kết quả 8+3=11, 8+5=13, 9+4=13. - YC HS làm bài vào vở ô li. -HS làm bài. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 3 -5 HS chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng : ( 2’) - Tiết học hôm nay giúp con nhận biết được -HS lắng nghe những gì? - Hôm nay em học bài gì? -HS nêu - Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng (qua 10) - Nhận xét giờ học. - Ôn và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giải bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:
- - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: a) 62 + 31 b) 57 + 42 a) 62 + 31 b) 57 + 42 ................. ................ .................62 ................57 + + ................. ................ .................31 ................42 ................. ................ .................93 ................99 c) 69 - 32 d) 78 - 34 c) 69 - 32 d) 78 - 34 ................. ................ .................69 ................78 - - ................. ................ .................32 ................ 34 ................. ................ .................37 ................44 Bài 2. Tính nhẩm: Đáp án 80 - 70 = ..... 60 - 30 = ..... 80 - 70 = 10 60 - 30 = 30 40 - 20 = ..... 90 - 60 = ..... 40 - 20 = 20 90 - 60 = 30 Bài 3. Đàn trâu và bò của nhà bác An
- có 46 con, trong đó có 32 con trâu. Hỏi Giải nhà bác an có bao nhiêu con bò? Nhà bác An có số con bò là: Giải 46 - 32 = 14 (con) ................................................................. Đáp số: 14 con ................................................................. ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 .Năng lực đặc thù - Học sinh tìm được một bài thơ hoặc 1 câu chuyện viết về trẻ em làm việc nhà - Viết 3 - 4 câu về việc em thường làm trước khi đi học. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực: + Năng lực tự chủ + Năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động - Lớp hát tập thể theo bài hát. - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. 2. Hoạt động Khám phá : (27’) * Hoạt động 1: Nhìn tranh kể việc bạn nhỏ đã làm trước khi đi học - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Cả lớp đọc -1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm thầm. - GV chiếu các hình ảnh lên - HS quan sát - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe - GV HDHS quan sát kĩ tranh để nhận biết việc làm trước, việc làm sau trong - HS quan sát kĩ tranh để nhận biết việc mỗi tranh. Nội dung mỗi tranh là nội làm trước, việc làm sau trong mỗi tranh. dung mà HS sẽ kể. Nội dung mỗi tranh là nội dung mà HS sẽ kể. - HS làm bài. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài. + Bạn nhỏ thức dậy vào buổi sáng, sau đó đi đánh răng, rửa mặt, làm vệ sinh cá nhân. Bạn nhỏ đã ăn bữa sáng và chuẩn bị đi đến trường - HS nhận xét.
- - GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe - GV chốt: Bạn nhỏ thức dậy vào buổi sáng, sau đó đi đánh răng, rửa mặt, làm vệ sinh cá nhân. Bạn nhỏ đã ăn bữa sáng và chuẩn bị đi đến trường * Hoạt động Thực hành * Hoạt động 2. Viết 2-3 câu kể về một việc mà em đã trước khi đến lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm. - HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm - GV chiếu các hình ảnh lên - HS quan sát - HS đọc và xác định yêu cầu của bài - GV đưa ra gợi ý. tập trong SHS. + Em đã làm những việc gì? - 1 HS đọc các câu hỏi gợi ý: + Em làm việc đó như thế nào? + Em đã làm những việc gì? + Nêu suy nghĩ của em khi làm xong + Em làm việc đó như thế nào? việc đó. + Nêu suy nghĩ của em khi làm xong - GV cho HS làm bài việc đó. - GV cho HS trình bày bài - HS nói câu trả lời cho các câu hỏi gợi - GV theo dõi, giúp đỡ HS ý. - 1-2 HS trình bày bài - GV nhận xét, tuyên dương những HS - HS trình bày vào vở có bài viết hay. - HS cùng GV nhận xét, góp ý. 3. Hoạt động vận dụng (5’) + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời. - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe. cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - GV nhận xét, khen ngợi, động viên chưa hiểu, thích hay không thích). HS. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................
- .................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt: VIẾT: CHỮ HOA C (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Ccỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 3) * Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp càng ngoan. mà nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới:( 25’) Hoạt động 1: Viết chữ hoa: - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa C và hướng dẫn - HS quan sát. HS: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa C và hỏi độ - HS quan sát chữ viết hoa C và cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết nêu độ cao, độ rộng, các nét và hoa C. quy trình viết chữ viết hoa C. - Độ cao chữ C mấy ô li? + Độ cao: 5 li; - Chữ viết hoa C gồm mấy nét ? + Chữ viết hoa C gồm 1 nét: kết hợp của hai nét cong dưới và nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở vòng chữ. - GV cho HS xem video chữ viết. - HS quan sát. * GV nêu cách viết: - Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 - HS quan sát và lắng nghe cách và đường kẻ dọc 3 vòng xuống đến 2,5 ô vuông viết chữ viết hoa C.
- rồi vòng lên gặp đường kẻ ngang 6 và tiếp tục lượn xuống giống nét cong trái đến sát đường kẻ ngang 1, tiếp tục vòng lên đến đường kẻ ngang 3 và lượn xuống. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ ngang 2 và khoảng giữa hai đường kẻ dọc 3 và 4. - GV yêu cầu HS luyện viết. - HS tập viết chữ viết hoa C. (trên vở ô li, hoặc giấy nháp) theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét. Hoạt động 2: Viết ứng dụng” Có công mài sắt coa ngày nên kim”. GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Có - HS đọc câu ứng dụng: Có công công mài sắt, có ngày nên kim. mài sắt, có ngày nên kim - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: - HS quan sát câu ứng dụng trên màn hình + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao + Viết chữ viết hoa C đầu câu. phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. + Cách nối chữ viết hoa với chữ (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu). viết thường. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu + Khoảng cách giữa các chữ ghi bằng bao nhiêu?. tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái + HS độ cao của các chữ cái: nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? chữ cái hoa C, y, g cao 2,5 li (chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới a (Bạn) và chữ o (ngọt), dấu huyền đặt trên chữ cái e (bè) và giữa u (bùi). + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng bùi. 3 Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 3:, Thực hành luyện viết - GV YC HS thực hành luyện viết chữ hoa C và - HS - HS lắng nghe câu ứng dụng ở nhà. - GV YCHS gửi bài để nhận xét, đánh giá bài HS 4/ Hoạt động vận dụng:( 2’) -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - HS nêu ND đã học - Nêu cách viết chữ hoa C -HS trả lời
- - Nhận xét tiết học -Xem lại bài: -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: CHÚ ĐỖ CON(TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: *Giúp HS: - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Hoạt động mở đầu: ( 3’) * Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - Lớp hát tập thể bài: Hoa lá mùa hát. xuân - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 10’) * Hoạt động1:Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự - HS quan sát tranh và nêu nội dung (từ tranh 1 đến tranh 4) và cho nội dung các bức từng tranh. tranh (thể hiện qua các nhân vật và sự việc trong - HS quan sát tranh, đọc thầm lời mỗi bức tranh). gợi ý dưới tranh. - GV cho HS suy nghĩ để TL theo câu hỏi gợi ý - HS nêu nội dung tranh.
- sau: + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn + Tranh 1: Cuộc gặp gỡ giữa hạt ra thế nào? đỗ và mưa xuân; + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân diễn + Tranh 2: Cuộc gặp gỡ giữa hạt ra thế nào? đỗ đã nảy mầm và gió xuân; + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn + Tranh 3: Cuộc gặp gỡ giữa hạt ra thế nào? đỗ đã lớn hơn và mặt trời; + Cuối cùng đỗ con làm gì? + Tranh 4: Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ và mặt trời đang toả nắng. - Theo em, các tranh muốn nói về nội dung gì? - HS dự đoán ND câu chuyện. - GV cho HS nêu. - HS trình bày. - HS lắng nghe giao lưu cùng các - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. bạn. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, động viên HS. 3 Hoạt động luyện tập, thực hành: ( 12’) *Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. a. Nghe kể câu chuyện. - GV kể chuyện. - HS lắng nghe - Bạn nào giỏi, kể tóm tắt câu chuyện nào? - 1HS kể GV sửa cách diễn đạt cho HS. -HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi HS. b. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu - HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu chuyện. chuyện. - YC Hs trả lời những câu hỏi gợi ý dưới tranh - HS trả lời câu hỏi: + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân diễn + Cô mùa xuân đến khi đỗ con nằm ra thế nào? dưới bạt đất li ti xôm xốp, cô đem nước đến cho đỗ con được tắm mát. Cô gió xuân đến thì thầm, dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình lớn phồng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn + Bác mặt trời chiếu những tia nắng ra thế nào? ấm áp lay đỗ con dậy, bác đã động viên khuyên đỗ con vùng dậy, bác hứa sẽ sưởi ấm cho đỗ con. + Cuối cùng đỗ con làm gì? - Đỗ con đã vươn vai thật mạnh trồi lên khỏi mặt đất, xoè hai cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời ấm
- áp -Yêu cầu Hs chọn kể 1-2 đoạn trong câu - HS kể theo ND một bức tranh. chuyện. - Từng HS kể theo gợi ý của tranh - GV cho từng HS kể theo gợi ý của tranh trong SHS - GV có thể mở rộng cho HS đóng vai và kể - HS bật mích lên đóng vai kể chuyện. chuyện * Có thể cho HS đóng vai đỗ con, mưa xuân, gió xuân và mặt trời để kể lại 1 - 2 đoạn hay toàn bộ câu chuyện (tuỳ vào -HS lắng nghe và nhận xét. khả năng của HS từng lớp) - GV động viên, khen ngợi các em có nhiều cố gắng. - HS cách thực hiện hoạt động vận 4. Hoạt động vận dụng: ( 5’) dụng - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động - HS xem lại các bức tranh và đọc vận dụng: các câu hỏi dưới mỗi tranh của câu - GV nói để nói được hành trình hạt đỗ con trở chuyện. thành cây đỗ, HS xem lại các bức tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh của câu chuyện Chú đỗ con, nhớ những ai hạt đỗ nằm trong lòng đất - HS nhắc lại những nội dung đã có thể nảy mầm và vươn lên thành cây đỗ. học. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS lắng nghe học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau bài - HS nêu ý kiến về bài học (Em học. thích hoạt động nào? Vì sao? Em - GV cho HS nêu ý kiến về bài học (Em học không thích hoạt động nào? Vì được điều gì từ câu chuyện của cây xấu hổ?). sao?). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài - HS lắng nghe học. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU, CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép cộng (qua 10).
- - Hoàn thiện bảng 9 cộng (qua 10) với một số. 2. Năng lực chung : - Vận dụng vào bải toán thực tế và tính toán với trường hợp có hai dấu phép tính. - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất : - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 5) * Khởi động: - Cho HS hát bài: Em yêu trường em - HS hát + Hôm trước các em đã thực hiện phép cộng ( - HS TL: bằng cách đếm tiếp qua 10) bằng những cách nào? hoặc tách số. -GV nhận xét, tuyên dương. -- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS theo dõi, ghi bài. các em ghi nhớ và vận dụng các phép tính cộng (qua 10) trong phạm vi 20 và hoàn thiện bảng 9 cộng với một số để làm toán. - GV ghi tên bài: Luyện tập. 2/ Hoạt động luyện tập: ( 23’) Bài 1: Tính 3 + 8. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - Tính 3+8 bằng 2 cách: + Cách 1; Tách 8 bù 7 sang 3 tròn 10, còn 1, vậy 3+8=11. + Cách 2: Tách 3, bù 2 sang 8 trong 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11. - GV nêu: + So sánh 2 cách làm để lựa chọn cách phù hợp -Hs trả lời. và thuận tiện nhất. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 9 cộng với - Hs tự hoàn thiện cá nhân. một số.

