Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu

docx 55 trang Vân Trang 30/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu

  1. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ về việc phân loại đồ dùng của mình ở nhà và biết cách bảo quản đồ dùng một cách tốt nhất để có thể sửa dụng lâu dài. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc tự sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học thân thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân giữ gìn đồ dùng gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “ Căn phòng gọn gàng của chúng mình ” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài có những đồ dùng gì? - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
  2. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (N2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp: Thực hiện nghiêm túc - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ + Kết quả học tập: Thực hiện nghiêm túc trong giờ học., sung các nội dung trong tuần. hăng say phát biểu xây dựng bài học, học nhóm tốt; Tuyên dương một số bạn học tập tích cực và ngoan: Khánh Vy , Tiến Nhật, Hà Thanh - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào: Thực hiện tốt, bên - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cạnh đó có một số em chưa tham gia nhiệt tình - 1 HS nêu lại nội dung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (N4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển triển khai kế hoạt động tuần tới. khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện nền nếp trong tuần. cần. + Thi đua học tập tốt , xây dựng cặp đôi cùng tiến + Thực hiện các hoạt động các phong trào do Trường và - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. Đội đề ra. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm ( Làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh và chia sẻ: - Học sinh đọc yêu cầu bài và chia sẻ. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình về - Các bạn giới thiệu về kết quả thu những việc phân loại đồ dùng ở nhà hoạch của mình. + Em đã kiểm tra đồ dùng các nhân cùng ai và làm việc mất bao lâu? + Em có nhiều đồ dùng ít sử dụng hoặc để quên không
  3. dùng tới không? + Những đồ em dùng theo mùa, khi chưa dùng đến, em làm gì trước khi cất đi? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Việc kiểm tra lại đồ dùng giúp em biết tình trạng của các món đồ mình đang có đê tiếp tục sử dụng hoặc không dùng nữa. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Làm giỏ đồ dùng cũ ở lớp.(Làm việc theo nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng bàn). - Học sinh chia nhóm 2, cùng nhau - GV chiếu tranh minh họa: thực hiện công việc: + GV yêu cầu chuẩn bị 2 chiếc giỏ hoặc thùng giấy để đựng sách cũ và quần áo mới. + Trang trí, dán nhãn và đặt giỏ vào góc lớp để nhận đồ cũ còn đựng được. + Sách học rồi- tặng bạn - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + Cũ mà vẫn tốt - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng thực hành của các nhóm. - GV kết luận: - Các nhóm nhận xét. Cách chúng ta ứng xử phù hợp với đồ dùng cũ chính là cách sống tiết kiệm không lãng phí. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
  4. người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. - GV chiếu ảnh minh họa + Cùng người thân sắp xếp lại đồ dùng trong ngăn tủ, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ngăn kéo cho gọn gàng, tiện sử dụng, dễ dàng nhận ra những món đồ mình ít dùng đến. + Phân loại đồ mùa đông, mùa hè. Những đồ trái mùa cần cất đi phải được bảo quản khỏi bị hỏng, mốc trong thời gian không sử dụng. + Thảo luận với bố mẹ xem em có cần mua đồ gì không? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________________ Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ. - HS biết quý trọng và bảo vệ môi trường. - Thực hiện tốt vệ sinh sạch sẽ để bảo vệ môi trường xung quanh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Ti vi, tranh ảnh về bảo vệ môi trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 7 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 8. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. Hoạt động 1: Khởi động
  5. GV cho HS hát. HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về Môi trường. a. Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp. Cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái. Ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường. Khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện bảo vệ môi trường như thế nào? H: Vì sao cần phải thực hiện bảo vệ môi trường? HS thảo luận N4 và trình bày, chia sẻ trước lớp GV chốt lại nội dung: Các biện pháp bảo vệ môi trường: • Hạn chế rác thải: Hạn chế sử dụng túi nilon. Ở nhà nên phân loại rác, đối với những rác thải như chai nhựa, giấy, túi nilon, Gom lại bán phế liệu để tái sử dụng, tiết kiệm được nguồn tài nguyên. • Giữ gìn cây xanh: Cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide, ngăn xói mòn đất và cung cấp ổ sinh thái cho mọi sinh vật sống. Chính vì thế, hãy trồng và chăm sóc cây xanh. Đồng thời lên án, phê phán những trường hợp không biết giữ gìn và bảo vệ cây xanh. • Hạn chế phương tiện giao thông cá nhân: Sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Hạn chế đi xe máy khi không cần thiết • Bảo vệ môi trường nước: Không vứt rác, xác chết động vật xuống dòng sông, ao hồ, bờ biển, Đồng thời, xử lý nước thải trước khi xử ra môi trường. • Tiết kiệm điện: Hãy rút các chuôi cắm ra khỏi ổ hoặc tắt nguồn tất cả các thiết bị như máy sấy tóc, máy vi tính, tivi, thiết bị sạc điện thoại di động, khi không sử dụng. • Giảm sử dụng, tái sử dụng và sử dụng sản phẩm tái chế. • Tiết kiệm giấy: góp phần bảo vệ cây xanh, rừng là nguyên liệu chính sản xuất ra giấy. • Sử dụng chất liệu từ thiên nhiên: Thuốc bảo vệ thực vật và các loại hóa chất sử dụng hằng ngày là một trong những nguyên nhân gây ra các căn bệnh như ung thư. Và các bệnh liên quan đến não. Chính vì thế hãy sử dụng các chất liệu từ thiên nhiên. Góp phần bảo vệ môi trường và chính sức khỏe của chúng ta. • Sử dụng năng lượng sạch: Hãy sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo. Như năng lượng từ gió, ánh nắng mặt trời, Vì việc sản xuất và tiêu thụ chúng không làm phát sinh khí thải như sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch. *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện theo thời gian biểu. ____________________________________________
  6. Tiếng Việt: Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2) Nói và nghe: MẶT TRỜI MỌC Ở ĐẰNG......TÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về cuộc họp + Trả lời: Kể về cuộc họp của các
  7. của những ai? chữ viết. + Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc tìm gì? cách giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng không biết cách chấm câu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ - Hs lắng nghe. lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, + Cách - HS lắng nghe cách đọc. ngắt giọng ở những câu dài. +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, một nửa, quang cảnh, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn - HS đọc từ khó. bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật - 2-3 HS đọc câu dài. ngộ//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát
  8. hiện ra điều gì tuyệt vời? + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm + Các bạn đã phát hiện ra một căn được những điều gì? phòng mới đã biến thành thư viện. + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, mượn sách về đọc và trả lại, mang sách của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào. + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện trông giống như một toa tàu đông đúc? + Vì có người đứng, người ngồi để đọc sách, giống như những hành khách đứng ngồi trên tàu điện. + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có thư viện + Các bạn hò reo vui sướng vì phát mới? hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn sôi nổi chọn sách, bạn nào đến trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những chiếc giá -2-3 HS nhắc lại đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện. - GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới tranh. - GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần. - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời mọc đằng .. tây. + lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi trong theo gọi ý cảu giáo viên tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết. - Gv giải thích một số từ khó. - GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
  9. Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì? Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế nào? - Thầy giáo yêu cầu học sinh làm thơ về mặt trời. Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì? -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: “Mặt Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: trời mới mọc ở đằng tây” - GV nhận xét, tuyên dương. - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc tiếp các câu thơ nhưng không được thay đổi câu mở đầu. Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này. Ngơ ngác nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay là ngủ nữa đây? - Hs kể nối tiếp câu chuyện 3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - HS trình bày trước lớp, HS khác có - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. khác trình bày. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất -Em thấy Pu - skin là người như nào? nhỏ. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện trên thế - HS quan sát video. giới + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm gi? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài bài dạy: __________________________________________ Toán
  10. BÀI 18: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. - Một cái ê ke to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường kính + HS làm vào bảng con ghi độ dài bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình tròn đó. của hình tròn. . Độ dài bán kính của hình tròn là - GV Nhận xét, tuyên dương. 8: 2 = 4 (cm) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. * Khám phá: a. Góc
  11. - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ góc - HS quan sát, lắng nghe. nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. c. Ê ke - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác cùng - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có GV. thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc đã chuẩn bị trước. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - GV quan sát, nhận xét. * Hoạt động - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong hình. - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. - Lắng nghe * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS
  12. quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘quan sát” của HS. - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. 2. Luyện tập: Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông bất kì trên lưới ô vuông. Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. - GV quan sát, nhận xét. - HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông mỗi vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc vuông nhất. nhiều góc vuông nhất. - GV mời HS trình bày - HS trình bày: + Hình A có 1 góc vuông. + Hình B có 4 góc vuông. + Hình C có 3 góc vuông. + Hình D không có góc vuông. - GV mời HS nhận xét. GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất - HS nhận xét 3. Vận dụng. - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
  13. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông góc và đồ không đã học vào thực tiễn. vuông góc. Sau bài học để học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Nhận xét tiết học, tuyên dương + HS lắng nghe và trả lời. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - HS lắng nghe. - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS đọc đoạn viết. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả lại.. - HS lắng nghe. - GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, chân dung. - Mời đại diện nhóm trình bày. + Trân: Trân trọng. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b)
  15. a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù hợp a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, dán lên các ô trống trên bảng. đôi chân, chẳng thích, rong chơi, chạy vội. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo thành Các nhóm làm việc theo yêu cầu. b.Gợi ý trả lời: + Dâng: Dâng trào, dâng hiến + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, dân từ. cư. - Đại diện các nhóm trình bày Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video thư viện trường + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Toán:
  16. HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, 0 x 6 = 0 0 x 7 = 0 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 HS nêu kết quả. 0 x 8 = 0 - HS lắng nghe. 0 : 8 = 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  17. II. Khám phá: -*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. -HS quan sát tranh -- Gv hỏi và nối: Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng nào? - HS trả lời: đoạn thẳng AB - Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng nào? - Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng nào? - HS trả lời :đoạn thẳng AC Vậy hình thu được là hình gì? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam - HS trả lời :đoạn thẳng BC giác. Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không? - HS trả lời :hình tam giác - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy cạnh?Mấy góc? - GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C * Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của tứ giác. - HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: AC, BC - GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q. - HS nhắc lại 2. Thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS làm vào phiếu. - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập - HS nêu kết quả: + Đỉnh hình tam giác:D,G,E + Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D
  18. + Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED + Các cạnh hình tứ giác:AB,BC,CD,DA - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình tam giác và tứ giác có trong dưới đây? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - HS chơi theo nhóm. - Kết quả: + Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE - GV tổ chức cho HS chơi +Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC,ABED - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 3: : (Làm việc cá nhân) - HS làm việc theo hướng dẫn của SGK và GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK nêu yêu nêu kết quả: cầu a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN. b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai có thể có thêm các cách sau: cắt theo đoạn thẳng BN, DM hoặc CM. Như vậy có tất cả 4 cách cắt. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết vào thực tiễn. hình chữ nhật, hình vuông. + HS trả lời - GV cho HS xem một số hình ảnh để nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
  19. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________________ Tự nhiên và xã hội: Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  20. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi nhóm 1 - 3 nhóm quan sát, thảo luận. hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu câu hỏi: N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc - HS nhận xét ý kiến của bạn. chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở - Lắng nghe rút kinh nghiệm. đâu cho khỏi vướng? .... - Học sinh lắng nghe N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý