Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP : SƠ KẾT TUẦN 8 – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS thêm trân trọng đồng tiền khi sử dụng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 8: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 8. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nề nếp lớp học ổn định. Một số em có sự tiến bộ trong học tập như : Triệu vi, Đức, Như,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp: Trọng Nhân, Dương, Trung Hiếu, Gia Bảo,... Một số em đọc còn yếu: Dương, Trọng Nhân,.. - HS nghe để thực hiện kế hoạch b. Phương hướng tuần 9: tuần 9. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
- sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. - HS chia sẻ. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS ngồi theo nhóm 4, lần lượt kể - HS thảo luận, sau đó chia sẻ cho các bạn nghe về trải nghiệm của mình. trước lớp b. Hoạt động nhóm: - HDHS thảo luận theo nhóm 3 về cách giữ gìn đồng tiền sao cho tiền không bị hỏng, không bị mất, không để kẻ xấu nảy lòng tham muốn lấy tiền của chúng ta. Câu hỏi thảo luận: + Vì sao cần giữ gìn đồng tiền? - HS thực hiện. + Em lựa chọn cách giữ tiền như thế nào? Vì sao? - Thực hành gấp ví tiền từ tờ bìa. - HS thực hiện. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. Em hãy nhờ bố mẹ sắm con lợn đất (heo đất) để bỏ tiền lẻ, hưởng ứng phong trào “Tiết kiệm tiền, làm việc tốt”. ____________________________________ TUẦN 9: Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: Tiết 22: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO GÓP SÁCH CHO “TỦ SÁCH NHÂN ÁI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Nghe tổng kết phong trào góp sách cho “Tủ sách anh em ”, hưởng ứng phong trào “Nhật kí tình bạn” . - HS biết chia sẻ về phong trào góp sách cho "Tủ sách anh em" - HS hưởng ứng phong trào "Nhật kí tình bạn" 2.Năng lực chung: - Giúp HS thực hành sử dụng sách.
- 3.Phẩm chất: - Giáo dục HS biết giữ gìn sách cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với GV: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống, - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu phẩm. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Biểu diễn các tiểu phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS -HS ổn định hàng ngũ chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá, luyện tập: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi - HS lắng nghe. ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới. - GV tổ chức cho hs được chia sẻ về phong trào góp sách cho "Tủ sách anh em" - GV phổ biến đợt thi đua: Quyên góp sách - HS lắng nghe. cho tủ sách anh em. - Phát động hưởng ứng phong trào "Nhật kí tình bạn" - GV mời một số HS chia sẻ về quyên góp sách của tổ mình. - GV khen ngợi học sinh có ý thức giữ gìn - HS chia sẻ, các HS khác lắng sách cẩn thận. nghe, quan sát, cổ vũ. - GV tuyên dương các học sinh có ý thức thực hiện tốt cách giữ gìn sách cẩn thận. 3.Vận dụng: -HS lắng nghe
- - Nhắc nhở cả lớp thực hiện quyên góp sách -HS lắng nghe và thực hiện cho tủ sách anh em và chia sẻ trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 ( TIẾT 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho lớp hát bài hát. - Cả lớp hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài: + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong -HS quan sát.
- ( màu vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong các tuần từ tuần 1 – 8. + Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội dung các bài đọc. - GV yêu Ghép nội dung với tên bài - Đọc nội dung và lựa chọn đáp án đọc. đúng. - Đáp án: 1 – c; 2 - a; 3 - e; 4 - d; 5 - b - GV nhận xét- tuyên dương * Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - HS đọc - Gọi HS đọc lại 6 văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. - HS nhận xét. - GV nhận xét - tuyên dương – chốt đáp án đúng. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? -HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. -Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo kg. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát bài: Vào rừng hái hoa. - HS hát và vận động theo bài hát - GV nhận xét,kết nối vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) 12kg + 23 45kg + 20kg 9kg + 7kg kg 13kg – 9kg 60kg – 40kg b) 42kg – 30 g - Tính nhẩm hoặc đặt tính. - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế - Đơn vị đo ở kết quả. nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh. - Câu a: - 1 - 2 HS trả lời. + HS quan sát tranh. - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả ngỗng nặng 7kg. lời câu hỏi. - Con gà cân nặng 3kg. - Câu b làm tương tự câu a. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS quan sát tranh. - Gọi HS đọc YC bài. - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao - Quan sát tranh. thứ 2 nặng 50kg. - Bài toán cho biết gì? - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cả hai bao? - Bài toán yêu cầu gì? - HS làm bài vào vở và chia sẻ
- bài - YCHS thực hiện giải bài vào vở. Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: 30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - HS quan sát tranh. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu bài toán và làm bài - Quan sát tranh. vào vở. - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. a) Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg. - Rô – bốt B. - Rô – bốt C. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nhắc lại tên bài. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ Luyện toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện các phép tính; thực hiện dãy tính với ki-lô-gam; so sánh và giải toán văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở
- rộng. 3. Phẩm chất : Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh khá; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính: a) 14 + 3 b) 12 + 6 Kết quả: c) 18 - 9 d) 15 - 7 Bài 2. Thực hiện dãy tính: Kết quả: 28 kg + 16 kg = .................. 28 kg + 16 kg = 44 kg
- 16 kg + 9 kg = .................... 16 kg + 9 kg = 25 kg 19 kg - 13 kg = ................... 19 kg - 13 kg = 6 kg 15 kg - 7 kg = ........................ 15 kg - 7 kg = 8 kg Bài 3. Viết dấu >, <, = thích hợp vào Kết quả: chỗ nhiều chấm: 36kg + 9kg ...... 18kg + 27kg 36kg + 9kg = 18kg + 27kg 19 kg +16kg ...... 48kg - 10kg 19 kg +16kg < 48kg - 10kg Bài 4. Tổ một gấp được 16 cái thuyền. Tổ hai gấp được ít hơn tổ một là 7 cái thuyền. Hỏi tổ hai gấp được bao nhiêu cái thuyền? Giải Giải ................................................................. Số cái thuyền tổ hai gấp được là: ................................................................. 16 - 7 = 9 (cái thuyền) ................................................................. Đáp số: 9 cái thuyền c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn
- bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt iên/yên; ui/uy; ng/ngh; r/d/gi; dấu hỏi/dấu ngã. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh khá; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính tả cần viết trên bảng phụ. - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một 1 lần, lớp đọc thầm. số từ dễ sai trong bài viết. - Học sinh viết bảng con. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả. - Học sinh viết bài. Bài viết Lớp Một ơi lớp Một Đón em vào năm trước
- Nay giờ phút chia tay Gửi lời chào tiến bước b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Chọn từ trong ngoặc để điền vào Đáp án: từng chỗ trống cho phù hợp : tàu khô tàu thủy củi khô suy nghiệp suy nghĩ nghề nghiệp ý chim ý kiến chim yến (Chọn từ: kiến, yến, thuỷ, củi, nghĩ, nghề) Bài 2. Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào Đáp án: từng chữ in đậm cho phù hợp : rực rơ rực rỡ chuân bị chuẩn bị lầm lân lầm lẫn công trường cổng trường c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Các nhóm trình bày. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023
- Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe - viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát. - HS hát. - GV nêu mục tiêu bài học. - HS nghe. 2. Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2 - 3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết. - HS luyện viết. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS tự soát lỗi chính tả. - HS soát lỗi. - Kiểm tra bài - nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ - Gọi HS đọc YC. - HS quan sát, lắng nghe. - Cho HS suy nghĩ để nêu ghi đáp án của - HS thực hiện. mình bạn nào làm nhanh, đúng giơ tay phát biểu. - HS nêu. Đáp án: a- trống; b- chổi;
- - GV nhận xét – chốt. c- bảng; d- bàn . 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? -HS trả lời. - GV nhận xét giờ học. -HS lắng nghe -Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................... ............................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát. - HS hát. - GV nêu mục tiêu bài học. - HS nghe. 2. Hoạt động khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - Gọi HS đọc yêu cầu. + Quan sát các đồ vật trong tranh. - HS thực hiện. + Nói tên đồ vật. - HS nhận xét. - GV nhận xét – chốt.
- * Hoạt động 2: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. + Đọc câu mẫu trong SHS. -HS đọc yêu cầu + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở BT5. - HS thực hiện. + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. - GV nhận xét - chốt. +HS trả lời về công dụng của từng * Hoạt động 3: Ghép các từ ngữ để tạo đồ vật thành 4 câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc theo nội dung: + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) - Hs làm bài + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ đặc - HS trình bày. điểm) + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho phù - HS nhận xét. hơp với hàng dưới. - GV nhận xét - chốt - tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? -HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. -Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ________________________________ Toán: LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. 2. Năng lực chung: Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: -Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS chơi trò chơi: Bông hồng tặng cô YCHS thi hái những bông hoa hồng đẹp nhất -HS chơi để dành tặng mẹ và cô giáo bằng cách trả lời nhanh và đúng các câu hỏi. -GV nhận xét, tuyên dương HS và kết nối vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: (24’) - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62: - 2 - 3 HS trả lời. + Hình dạng bình và cốc như thế nào? + Cái bình to hơn cái cốc. + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? Cái nào - Cái bình đựng được nhiều đựng được ít nước hơn? nước hơn, cái cốc đựng được - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được ít nước hơn. nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít - HS lấy ví dụ và chia sẻ. hơn. -HS quan sát- trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a sgk/tr.62: - Được 4 cốc. + Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc? - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b sgk/tr.62: - 2 - 3 HS đọc. - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có - HS quan sát. lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 lít. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít? 3. Hoạt động luyện tập- thực hành: (3’) Bài 1: -HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS so sánh và trả lời. - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với lượng + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời đúng. đầy 1 chai và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. - Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS đọc: mười lít, ba lít, hai - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình. lít, năm lít, hai mươi lít. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô trống. - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 - 3 HS đọc. Bài 3: - 1 - 2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. a) HS viết: Lượng nước ở bình - Bài yêu cầu làm gì? A là 4 cốc. Lượng nước ở bình - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: B là 6 cốc. - Viết số cốc nước vào ô trống? b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn. - So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn Bài giải lượng nước ở bình A là mấy cốc? Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là: 6 – 4 = 2 (cốc) Đáp số: 2 cốc - GV nhận xét, khen ngợi HS. -HS trả lời 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - Bằng nhau. - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình và cốc như thế nào? - Nhận xét giờ học. -Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư, ngày 1 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 ( TIẾT 5 + 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Lớp hát. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS nghe. 2. Hoạt động khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp trong 4 tình huống - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS thực hiện. - Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp đôi thực hiện. + Đọc 1 lượt 4 tình huống. + Đọc từng tình huống và tìm đáp án đúng cho - HS suy nghĩ. mỗi tình huống. -Gọi HS đóng vai xử lí tình huống. - HS đóng vai xử lí tình huống. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. * Hoạt động 2: Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B? - HS đọc. - Goi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện. - GV gợi ý thêm câu giới thiệu có từ là, câu nêu hoạt động có từ chỉ hoạt động, câu nêu - HS nhận xét. đặc điêm có từ chỉ đặc điểm. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương.
- * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi thay cho ô vuông: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - HDHS làm bài. - HS làm làm bài và nêu. - Gọi HS chia sẻ. - HS nhận xét. - GV nhận xét - Chốt - Tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát. - HS hát. - GV nêu mục tiêu bài học. - HS nghe. 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài theo mẫu. - HS làm bài. a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l - Nhận xét, tuyên dương HS. 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? - Lưu ý đơn vị đo.
- Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát. sgk/tr.64: - YCHS tự làm vào vở. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Cho HS chia sẻ. a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l - Nhận xét, tuyên dương. b) 1l + 2l + 5l = 8l Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát. sgk/tr.64: - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - YCHS tự làm vào vở. 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l - Cho HS chia sẻ. 15l – 5l = 10l - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát. sgk/tr.65: - HS đếm. + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? a) HS tính. + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi ghi kết quả vào bảng. - Yêu cầu HS quan sát bảng kết Đồ vật Bình Ấm Xô Can quả vừa tính. Số lít 2l 3l 5l 7l nước - HS quán sát. + So sánh các số ở bảng để xem đồ - Can đựng nhiều nước nhất. vật nào đựng nhiều nước nhất và - Ấm đựng ít nước nhất. đồ vật nào đựng ít nước nhất. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - GV nêu bài toán. - 1 - 2 nêu. + Bài toán cho biết gì? - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l nước mắm vào các chai. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm?
- - YCHS giải bài vào vở. - HS làm bài vào vở và chia sẻ bài Bài giải Trong can còn lại số lít nước mắm là: 15 – 7 = 8 (l) Đáp số: 8l - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Ki – lô – gam, lít. - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để - Đo khối lượng. đo gì? - Đo dung tích. - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________ Thứ năm, ngày 2 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 ( TIẾT 7 + 8 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. 2. Năng lực chung: -Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: -Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động, yêu quý các nhận vật trong truyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Chơi trò chơi: Ô cửa bí mật” - HS chơi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Nhìn tranh và nói tên câu chuyện. Chọn kể một câu chuyện em thích.

