Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm (TUẦN 14) CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP, SẠCH ĐẸP Sinh hoạt cuối tuần: GÓC NHÀ THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ phản hồi về việc chăm sóc góc nhỏ của mình tại gia đình 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát một bài hát - HS thực hiện.
- - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần 14. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các học tập) đánh giá kết quả hoạt nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung động cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung + Kết quả học tập. trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương tuần 14: - 1 HS nêu lại nội dung. + Thực hiện tốt mọi nề nếp đã đề ra. + Học sinh tham gia thi Trạng nguyên Tiếng Việt và Violimpic + HS tích cực tự giác hăng say phát biểu xây dựng bài: Hoài Anh, Bảo Nhân, Trang, Vy Dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó + Thực hiện nền nếp trong tuần 15 học tập) triển khai kế hoạt + Thi đua học tập tốt. động tuần tới. Tăng cường luyện đọc bảng nhân chia. - HS thảo luận nhóm 4: Xem
- Tăng cường luyện đọc viết. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. Tham gia thi Trang nguyên Tiếng việt. - Một số nhóm nhận xét, bổ Thực hiện nghiêm túc nề nếp đội sao sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết động bằng giơ tay. hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về góc yêu thích của em ở nhà. (Làm việc cả lớp) - Học sinh thực hiện trưng - GV mời HS dán, sắp xếp hoặc treo tranh để bày sản phẩm trưng bày trong triển lãm “Góc nhỏ của tôi” - HS giới thiệu sản phẩm. - Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm - HS nhận xét. - GV mời HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong + Thường xuyên giữ các góc trong gia đình được gia đình. sạch đẹp và ngăn nắp - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: sinh hoạt dưới cờ. CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ CHỦ ĐỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được thế nào là an toàn thực phẩm. - Thực hiện được một số việc làm trong việc chọn và vệ sinh thực phẩm 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn các thực phẩm sạch. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ Bếp đẹp” + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể - HS thực hiện. hiện động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “bếp” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi ô chữ GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm chọn đáp án (Giáo án Papol) với nội dung về thực phẩm sạch. - GV chiếu lần lượt các câu hỏi. - Học sinh tham gia trò chơi - GV - GV tuyên dương khen ngợi các HS nhanh trí chọn đúng các việc làm để chọn được thực phẩm sạch - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập:
- Hoạt động 2. Tìm hiểu thế nào là nhiễm độc thực phẩm - GV : Thực phẩm nếu không bảo quản tốt thì sẽ - Học sinh trả lời theo những bị gì? câu hỏi gợi ý của GV + Em hãy nêu một vài loại thực phẩm dễ bị hư - Cơm, gạo, sữa để ngoài lâu hỏng sẽ bị hư hỏng. - HS quan sát. -GV cho HS quan sát 1 số hình ảnh thực phẩm đã bị nhiễm độc như thịt cá bị ôi thiu, gạo cơm bị mốc...... -HS thảo luận nhóm 2. ? Khi thấy các thực phẩm bị nhiễm độc các em sẽ - Các nhóm chia sẻ với nhau xử lý như thế nào? - Lắng nghe - GV yêu cầu HS chia sẻ. - GV kết luận: Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm gọi là nhiễm độc thực phẩm chúng ta cần quan sát bằng mắt thường thật kĩ hoặc có thể dùng khứu giác để phân biệt. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng + Lựa chọn thật kĩ thực phẩm sạch để bảo vệ sức dụng. khỏe cho chính gia đình mình và tuyên truyền cho mọi người xung quanh - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Công nghệ: CÔ TÌNH DẠY ___________________________________________ Tiếng việt Bài 27: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM (T1+2) NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”.
- - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, công, liếu + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm điếu, chích chòe, gà trống mặt trời có những nhân vật nào + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì gà trống ? mang ánh sáng cho mọi người, mọi vật + Câu 2: Em thích nhân vật - HS lắng nghe. nào trong câu chuyện? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
- 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe cách đọc. giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, - 1 HS đọc toàn bài. chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, - HS quan sát giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến phải - HS đọc từ khó. may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến - 2-3 HS đọc câu dài. mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để - HS luyện đọc theo nhóm 4. may áo ấm cho mọi người + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn kim,.. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người nhóm 4. cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống - GV nhận xét các nhóm. ao. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió sẽ hỏi. không thổi bay được - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách nào? + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói khả
- năng, những đóng góp của mình vào công việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra rừng. sáng kiến may áo ấm? + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát ( Giáo viên viết tên các con vật biểu ý kiến của mình lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm + Qua câu chuyện em học được bài học: Trước – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ một việc khó, hãy sử dụng sức mạnh và trí tuệ dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ của tập thể. chim ổ dộc + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, + Câu 3: Mỗi nhân vật trong hợp lực để tạo ra sức mạnh câu chuyện đã đóng góp gì vào - HS nêu theo hiểu biết của mình. việc làm ra những chiếc áo -2-3 HS nhắc lại ấm? M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo. -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả năng, những đóng góp của mình vào công việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện trên? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài 3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp
- cầu nội dung. hay học nhóm? Vì sao? - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã - HS trình kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể lớp. mà em đã tham gia - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu trong sách giáo khoa và suy hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào cố kiến thức và vận dụng bài thực tiễn. học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho + Trả lời các câu hỏi. người thân =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn Điều chỉnh sau bài dạy. ___________________________________________
- Buổi chiêu,Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY ________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt: Nghe – Viết: TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trâu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây - HS lắng nghe. có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu
- vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây - HS lắng nghe. quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, - HS viết bài. xôn xao,... - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở kiểm tra bài - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. cho nhau. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài. tranh, chọn lặng hay nặng - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để lựa chọn. việc nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc - Giúp người thân làm một nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) số việc nhà - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________________
- Tự nhiên và xã hội: Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại . - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật khác nhau. - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: một số cây thật; thẻ tên cây; bảng HĐ nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây xanh sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích: có bóng mát, hoa thơm, trái + Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây khác ngọt,...
- nhau. Em thích cây nào? Vì sao? + HS dựa trên kinh nghiệm - GV Nhận xét, tuyên dương. của bản thân để TLCH - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yc HĐ. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng vốn - HS quan sát H1, trao đổi hiểu biết của mình để trao đổi theo yc HĐ theo yc: Các bạn rong hình đang QS những cây nào? Nêu đặc điểm của một số cây - GV mời các nhóm trình bày, HS khác nhận xét. trong hình. H: Ngoài các cây trong hình, em còn biết những - Đại diện một số em trình cây nào? Nêu dặc điểm của một số cây em biết bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Một số HS trình bày - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Thực vật rất đa dạng, các loại cây khác nhau có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. những đặc điểm khác nhau - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm (làm việc nhóm 4) - GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C các - Học sinh làm việc nhóm 4, nhóm quan sát, nêu đặc điểm của từng loại rễ cây. quan sát và thảo luận. Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ. - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại diện các - Đại diện các nhóm trình nhóm trình bày. bày: H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây có + Rễ cây có 2 loại chính: rễ 2 loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm cọc và rễ chùm - Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và rễ chùm - HS kể tên các loài cây - Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, nhận xét về cách mọc của rễ - HS quan sát và nêu: rễ cây => GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là rễ phụ trầu không mộc từ thân cây - Hs kể tên thêm một số cây - Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét có rễ phụ: cây đa, cây si => GV giới thiệu: có một số cây rễ phình to thành - HS quan sát và nhận xét: cà củ rốt có rễ phình to thành củ
- - GV tổng hợp ND - HS kể tên các cây rẽ phình Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mọc và các đặc to thành củ:củ cải, củ đậu,... điểm của thân cây - GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: Kể tên các - HS làm việc theo nhóm: loài cây, nêu cách mọc và đặc điểm về màu sắc, quan sát, thảo luận và trình hình dạng, kích thước của cây (dùng phiếu) bày: - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, thảo luận + Cây thân mọc đứng: cây và hoàn thành phiếu mít, cây lúa Tên cây Thân Thân Thân Thân Thân + Cây thân leo: dưa chuột đứng leo bò cứng mềm + Cây thân bò: dưa hấu + Cây thân cứng: cây mít - Đại diện các nhóm trình bày + Cây thân mềm: dưa chuột, - GV nhận xét, chốt ND: dưa hấu, cây lúa + Cây có 3 cách mọc: mọc đứng, mọc leo, mọc bò + Các loài cây có độ lớn, màu + Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân gỗ), thân sắc khác nhau mềm (thân thảo) - HS nhắc lại + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau - Kể tên thêm một số loài cây có thân cứng, thân mềm, mọc đứng, mọc bò, mọc leo 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành phân biệt các loại rễ cây (nhóm 4) - GV y/c HS đưa các cây đã sưu tầm được, xếp - Học sinh đưa các cây sưu các cây theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, cây có rễ tầm được đặt lên bàn và xếp chùm, cây có rễ phụ, cây có rễ phình to thành củ. các cây theo 4 nhóm - GV theo dõi các nhóm - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình - GV mời các nhóm khác nhận xét. bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe luật chơi. + Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi bạn ở - Lớp chia thành 2 đội và mỗi đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 loài cây nhận thẻ + Y/C 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có ghi tên - Lần lượt từng HS của mỗi các loài cây vào bảng có 2 nhóm: thân gỗ và thân đội chạy lên gắn thẻ vào bảng thảo Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó thắng cuộc - Cả lớp cùng kiểm tra, đánh
- - GV khuyến khích cả lớp giá - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 99 Tiết 1 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 243 162 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 4 - GV dẫn dắt vào bài mới 486 648
- 2. Khám phá: - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán cách sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực - HS theo dõi và thực hiện hiện - Một số HS nêu lại cách thực 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 hiện 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, 11 viết 5 10 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 12 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, 12 viết 6 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0 0 312 : 2 = 156 ( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ? 156 5 - 15 chia 5 được 3, viết 3 15 31 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 06 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 5 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 1 156 : 5 = 31 ( dư 1) Hoạt động: - HS làm bài và trình bày kết Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính quả 381 3 554 4 381 3 554 4 625 5 3 127 4 138 08 15 237 5 428 6 371 7 6 12 21 34 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép 21 32 tính đã đặt tính sẵn 0 2 - GV Nhận xét, tuyên dương.
- 625 5 237 5 5 125 20 47 12 37 10 35 25 2 25 0 428 6 371 7 42 71 35 53 08 21 6 21 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 2 0 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ - HS đọc bài toán và phân cách làm tích - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm bài: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Cửa hàng đã đóng số hộp táo Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? là: - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc 354: 6 = 59 ( hộp) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 59 hộp táo - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm và trình bày kết quả: 144m : 3= 48m; 264 phút : 8= 33 phút; 312ml : 6 = 52 ml; 552g: 4 = 138g 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện được phép kiến thức đã học vào thực chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện:..... Điều chỉnh sau bài dạy -------------------------------------------------------------------
- Đạo đức: Bài 5: GIỮ LỜI HỨA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không - Học sinh tham gia chơi. làm theo lời tôi làm”. - Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ - Học sinh trả lời. dạy? - Thế nào là giữ lời hứa? - Học sinh trả lời. - Giáo viên kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cần thiết phải giữ lời hứa (Hoạt động nhóm) Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- - Thảo luận nhóm đôi - Thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm báo cáo. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. VD tình huống 1: Ly không thực + Qua các tình huống trong bài, em có nhận hiện được lời hứa nhưng bạn đã giải xét gì về việc thực hiện lời hứa của Ly và thích rõ lí do và xin lỗi người ,mình Huy? đã hứa - Cần phải giữ lời hứa. - Và là cần thực hiện điều mình đã + Thông qua các tình huống trong bài tập nói, đã hứa hẹn với người khác. trên em có thể rút ra điều gì? *Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong - Sẽ được mọi người quý trọng, tin lời hứa với cô về nhà ôn bài. cậy và noi theo. + Người biết giữ lời hứa sẽ được người - Học sinh lắng nghe. khác đánh giá như thế nào? *GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời hứa của mình, coi trọng lời hứa. Huy thì luôn hứa nhưng không thực hiện lời hứa đó. Việc giữ lời hứa là thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi theo *Hoạt động 2: Thảo luận về các cách để giữ lời hứa (Hoạt động nhóm) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội dung sau: + Những điều em nên làm để giữ đúng lời hứa. + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác. + Cách ứng xử khi em không thể thực hiện
- lời hứa của mình. - HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần - Đại diện một số nhóm trình bày kết thiết. quả thảo luận. - GV kết luận: Những điều em nên làm để - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung giữ đúng lời hứa: đúng hẹn,; chỉ hứa những hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. điều trong khả năng của mình có thể thực hiện được; đã hứa là phải cố gắng thực hiện - HS lắng nghe cho bằng được + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác: sai hẹn, hứa suông mà không làm. + Những cách ứng xử khi không thực hiện được lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí do thất hứa; nhờ bố mẹ, người thân giải thích lí do với người được mình hứa; gặp trực tiếp xin lỗi và giải thích rõ lí do thất hứa 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em + HS chia sẻ trước lớp. đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Chia sẻ về những điều em đã hứa với người khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu ý kiến của mình - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Thực hiện giữ lời hứa cùng - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm khuyên mọi người cần phải biết giữ lời hứa, chuẩn bị cho tiết 3 của bài. Điều chỉnh sau bài học ___________________________________________________ Buổi chiều, Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trang 101 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:

