Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 36 trang Vân Trang 19/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN TUẦN 16 THAM GIA BUỔI TRÌNH DIỄN "THỜI TRANG SÁNG TẠO" CÙNG CẢ LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở thích của mình; HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn, tạo sự đoàn kết và nâng cao kĩ năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài, âm nhạc, phần thưởng cho cá nhân có bộ trang phục ấn tượng nhất, người mẫu trình diễn hay nhất. - HS: SGK, giấy vẽ, bút màu; Các bộ trang phục cho buổi biểu diễn “Thời trang sáng tạo”; Quần áo cũ, giấy báo, bao cũ, giấy gói quà... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 15: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 15. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều bạn tiến bộ như: Thiên Hà, Minh Nhật, Tường Minh .... * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác còn chậm: Cảnh, Hiếu,... b. Phương hướng tuần 16: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. tuần 16. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm.
  2. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV tổ chức HS trao đổi nhóm đôi: HS khoe đôi bàn tay với các ngón tay đã được cắt ngắn, sạch sẽ với bạn bên cạnh. - HS chia sẻ. b. Hoạt động nhóm: - HD HS tham gia buổi trình diễn “Thời trang sáng tạo” cùng cả lớp. - GV chia HS làm 3 nhóm: Các nhóm bàn - HS lắng nghe. nhau phối đồ đã chuẩn bị và trình diễn thời trang - HS thực hiện theo tổ. - Tập trình diễn thời trang trong tổ. - GV lần lượt giới thiệu các người mẫu nhí lên trình diễn thời trang trước lớp trong - HS thực hiện theo tổ. tiếng nhạc. - HS thực hiện. - GV tổ chức HS cùng bình chọn: + Bộ trang phục ấn tượng nhất – giải đồng đội. - HS lắng nghe. + Người mẫu vui vẻ, biểu diễn ấn tượng nhất – giải cá nhân. - Trao thưởng cho các cá nhân và nhóm, tổ đoạt giải. - Khen ngợi, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Cam kết hành động. - Về nhà em hãy cùng bố mẹ chuẩn bị một - HS lắng nghe. bộ quần áo độc đáo, hài hước từ quần áo cũ hoặc giấy báo, bao cũ để tham gia Lễ hội - HS lắng nghe để thực hiện. hóa trang của lớp, của trường. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ TUẦN 17 Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ: NGHE HƯỚNG DẪN VỀ CÁCH CHUẨN BỊ HÀNH TRANG CHO CÁC CHUYẾN ĐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
  3. - HS nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội, hướng dẫn về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. * Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể lính cứu hỏa. 2. Học sinh: Văn nghệ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 16 - GV phát động phong trào tuần 17 - GV tổ chức cho HS nghe tổng kết phong - HS xem và chia sẻ cảm nhận trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú của mình bộ đội, hướng dẫn về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - Quan sát nhận xét ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________________ Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY ______________________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC BÀI: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài: ruột thừa, mổ gấp, đột nhiên. Biết cách đọc lời thoại, đọc thoại của các nhân vật trong bài. - Trả lời được các câu hỏi trong bài. - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật. - Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ. 3. Phẩm chất
  4. - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) -Cho HS hát bài : Gia đình. - HS hát - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích trong bài thương ông. ? Vì sao con thích khổ thơ đó? -HS đọc và trả lời câu hỏi. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS trả lời -Nếu người thân bị mệt em sẽ làm gì để giúp - HS thảo luận theo cặp và chia đỡ, động viên ? sẻ. - GV dẫn dắt: Đây là tranh vẽ nói lên nội - 2-3 HS chia sẻ. dung mẹ của Ê-đi-xơn đau ruột thừa dữ dội. Tuy nhiên trong phòng không đủ ánh sáng Nên bác sĩ không thể phẫu thuật được. Thương mẹ Ê-đi-xơn nảy ra ý kiến đặt đèn nến trước gương. Hế là căn phòng ngập tràn ánh sáng. -GV giới thiệu về bài đọc: Ánh sáng của yêu thương, 2. Hoạt động Khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ - HS đọc thầm theo. hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. -Đọc giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. - HDHS chia đoạn: (4đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng. + Đoạn 4: Còn lại. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm - HS lắng nghe. do ảnh hưởng của tiếng địa phương: ruột thừa, mổ gấp, đột nhiên để HS đọc. - Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS - HS nối tiếp đọc đọc chưa đúng. -GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: Đột nhiên,/ cậu trông thấy/ ánh sáng của -HS đọc. ngọn đèn / hắt lại /từ mảnh sắt tây trên tủ. -GV hướng dẫn đọc lời của Ê-đi-xơn: giọng -Vài học sinh đọc
  5. buồn khi thấy mẹ đau đớn, khẩn khoản khi cầu cứu bác sĩ. - Giải nghĩa từ: ruột thừ là mẩu ruột nhỏ ở đầu trên ruột già, không có tác dụng gì trong việc tiêu hóa. tù mù: ánh đèn dầu tù mù (đòng nghĩa với : mù mờ) * Đọc - HS đọc : mỗi em đọc 1 đoạn - HS đọc. - GV mời 4 HS thể hiện lại bài đọc. -1 nhóm 4HS đọc. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý - HS đọc nối tiếp 4 đọc đoạn. bạn đọc. +Tuyên dương HS đọc tiến bộ. - 1 HS đọc lại toàn bộ bài. TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập: (27’) * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi 15’ -HS đọc đoạn 1 - HS đọc Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê-đi- - Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê xơn đã làm gì? – đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám cho mẹ. - HS nhận xét bạn -GV nhận xét -GV mở rộng: Khi thấy người đau ốm bất -HS có thể trả lời: Cần báo ngay thường, các em phải làm gì ? cho người nhà biết, hay gọi điện -GV có thể gợi ý để HS trả lời. thoại hoặc tìm bác sĩ. * Cho HS đọc đoạn 2 - HS đọc đoạn 2 Câu 2: Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời.\ - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. khác nhận xét bổ sung. * GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Ê – đi –xơn đã đi mượn gương, thắp đèn nến trước gương để mẹ được kịp phẫu thuật. * Cho HS đọc đoạn 3 -HS đọc đoạn 3 Câu 3: Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào? - GV cho HS suy nghĩ và nêu. -HS trả lời. - GV cho HS khác nhận xét bổ sung. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét và kết luận ý đúng: Những việc làm của Ê – đi –xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ là rất yêu thương và quý mến mẹ
  6. - GV nhận xét tuyên dương. * Cho HS đọc đoạn 4: -HS đọc đoạn 4 Câu 4: Trong câu chuyện em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? -HS nêu nhân vật mình thích. -HS trình bày. - GV và HS nhận xét đánh giá ý kiến của các nhóm. -GV kết luận. - 2-3 HS đọc. *Luyện đọc lại: (3’) - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc.(7’) HS đọc yêu cầu Bài 1: -HS trình bày ý kiến: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. Các chi tiết: liền chạy đi, chạy +Những chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn vội sang rất lo cho sức khỏe của mẹ? -Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: -HS đọc câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức -HS đọc lại đoạn 3 và xem tranh tranh? -HS trả lời: Thương mẹ Ê-đi- - HS xem lại đoạn văn 3 và tranh minh họa xơn ôm đầu suy nghĩ làm thế - HS trả lời nào để cứu mẹ bây giờ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS nêu nội dung. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS nghe. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________________ Buổi chiều: Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
  7. - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : (3’) *TC: Truyền điện - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi - HS lắng nghe và cách chơi. - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời - GV tổ chức cho HS chơi với ND: Các bảng cộng, trừ (qua 10) trong PV20 - GV tuyên dương, khen ngợi - GV giới thiệu, ghi tên bài. 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng - HS thực hiện kiến thức nào? - Soi bài chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua 10) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu Hs thực hiện + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả -1-2 HS trả lời. là 7? + Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11, .. KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  8. - GVYCHS thực hiện - Quan sát và thực hiện theo chiều mũi tên. - Chia sẻ để giải thích cách làm - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề - 2 -3 HS đọc. Hỏi phân tích đề - 1-2 HS trả lời. - HS làm vở - Để tìm số HS học võ em thực hiện phép - Soi bài, chia sẻ bài làm tính gì? Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. _______________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; thực hiện dãy tính và giải toán văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút):
  9. - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 48 - 8 b) 60 - 26 ................. ................ Kết quả: ................. ................ 48 60 - - ................. ................ 8 26 40 34 c) 82 - 35 d) 37 - 9 ................. ................ 82 37 - - 35 9 ................. ............... 47 28 Bài 3. Tính: Kết quả 66 - 16 - 12 = .... 58 - 8 - 13 = .... 66 - 16 - 12 = 50 – 12 58 - 8 - 13 = 50 - 13 = .... = .... = 38 = 37 46 + 7 - 19 = .... 79 + 5 - 46 = .... 46 + 7 - 19 = 53 – 19 79 + 5 - 46 = 84 = .... = .... - 46
  10. = 34 = 38 Bài 4. Can to chứa 16l nước, can bé chứa ít hơn can to 7l. Hỏi can bé chứa bao nhiêu lít nước? Giải Giải Số lít nước can bé chứa là: ............................................................... 16 - 7 = 9 (l) ............................................................... Đáp số: 9 lít nước ............................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán.
  11. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) *TC Rung chuông vàng - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi - 2 -3 HS đọc. 18 - 9 = ? 6 + 9 = ? - 1-2 HS trả lời. A. 10 A. 14 - HS làm bài vào nháp B. 9 B. 16 - Soi bài chia sẻ trước lớp C. 8 C. 15 - GV nhận xét, tuyên dương - Hs tham gia chơi 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - Hs làm vở - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng - Soi bài chia sẻ kiến thức nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - Hs làm vở - Chữa bài: Để thực hiện bài này em thực - Soi bài chia sẻ hiện theo mấy bước: - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời -Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3 -: Ghi số bao cần điền. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Giải thích vì sao em lựa chọn đáp - Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên án đó phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề - 2 -3 HS đọc.
  12. Hỏi phân tích đề -HS phân tích đề - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu - HS làm vở máy tính em thực hiện phép tính gì? - Soi bài, chia sẻ bài làm Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS theo dõi. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiết đọc thư viện: CÔ THƯƠNG DẠY ____________________________________________ Đạo đức: CÔ TÚ DẠY ____________________________________________ Tiếng việt THẦY ĐỨC DẠY ____________________________________________ Buổi chiều:Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TLUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT TIN NHẮN (TIẾT 5) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Viết được một tin nhắn cho người thân 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tin nhắn 3. Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình qua tin nhắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  13. 1. Khởi động: (3’) - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nói - 2 -3 HS thi giới thiệu về những việc em đã làm cùng người thân về những việc em đã làm cùng một việc nhà. người thân về một việc nhà. - Tổ chức bình chọn bạn có phần giới thiệu - Cả lớp bình chọn hay nhất - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá kiến thức : (12’) * Hoạt động 1: Quan sát tranh, đọc tin nhắn và trả lời câu hỏi. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát tranh, đọc tin nhắn rồi trả lời câu hỏi. - Cho HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: + Sóc con nhắn tin cho ai? + Sóc con nhắn tin cho mẹ + Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì? + Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà bà và ăn cơm tối nhà bà xong mới về + Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin? +Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép trực tiếp được. Do đỏ cẩn phải nhắn tin cho bố mẹ biết mình đi đâu, làm gì để bố mẹ yên tâm. - GV gọi HS bật mích lên thực hiện. - HS thực hiện nói theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động thực (12’) *Hoạt động 2. Viết tin nhắn cho người thân. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - HS lắng nghe, hình dung cách + Em muốn viết tin nhắn cho ai? viết. + Em muốn nhắn điều gì? + Vì sao em phải nhắn? - Cho HS dựa vào các caau hỏi gợi ý trên - HS làm bài và mẩu tin nhắn ở bài tập 1 thực hành viết . - GV hướng dẫn. Ví dụ: Mẹ ơi! Ông đưa con đi mua sách. Mua sách xong con sẽ về - HS chia sẻ bài. ạ. Mẹ yên tâm mẹ nhé. Con: (tên).) -GV quan sát, nhắc nhở HS - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc bài làm của mình.
  14. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? -HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________ Thứ Tư, ngày 27 tháng 12 năm 2023 Tiếng Anh: CÔ HOÀI THƯƠNG DẠY _____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’ - GV đưa ra PT: 17 - 8 + 6 5 + 6 - 7 - HS làm -nêu + Nêu cách thực hiện dãy tính? - Tính từ trái sang phải. - GV nhận xét. -Dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe
  15. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài phần a - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa. toa có đặc điểm gì? - Các phép cộng, trừ với các số tròn - Nêu những toa ghi phép tính có chục trong phạm vi 100 kết quả bé hơn 60 - HS nêu: Toa D và E. - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Toa A và B - Nhận xét, tuyên dương HS. KT: Tính và so sánh các số tròn chục Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -HS trả lời - Chữa bài: - Hs làm bài Nêu cách đặt tính - Nhận xét bài làm của bạn Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện -HS trả lời theo thứ tự nào? Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột? - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính nhân và tính với phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS trả lời - Chữa bài: GV đưa bài trên máy - Hs làm bài: Ghi phép tính và kết quả. chiếu Sau đó nêu miệng bài làm theo dãy - HS thực hiện nối: Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Ô tô nước biển ở vị trí 53 Bài 4: Ô tô cam ở vị trí 50 GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề
  16. 3 HS đọc. - Để tìm tất cả bao nhiêu người -HS trả lời em thực hiện phép tính gì? - HS làm vở Chốt kĩ năng cộng có nhớ trong - Soi bài, chia sẻ bài làm phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. -HS theo dõi. -Thực hiện theo yêu cầu. 3 HS đọc. -HS trả lời ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. 2. Năng lực chung -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  17. 1. Khởi động: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: trước. “ Ánh sang của yêu thương” - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài - 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài “Ánh sang của yêu thương” và nêu nội “Ánh sang của yêu thương”” và nêu dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc vài chi tiết thú vị trong bài đọc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài - GV cho HS nhận xét đọc. - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS lắng nghe trong SHS, và hướng dẫn HS trả lời dựa - HS quan sát tranh minh hoạ trong vào các gợi ý: SHS, và nêu luận dựa vào các gợi ý + Em nhìn thấy những hình ảnh nào -Tranh vẽ các hoạt động cùng vui trong bức tranh? chơi của các anh chị em. -Gọi HS chia sẻ trước lớp. + Tranh 1: anh trai và em gái chơi -GV nhận xét chung và dẫn vào bài đọc trỏ kéo xe; (một câu chuyện đơn giản, nhẹ nhàng về +Tranh 2: hai anh em chơi đá bóng; hai anh em chơi trò chơi chong chóng + Tranh 3: hai chị em chơi búp bê; vói nhau rất vui, thông qua đó ta thấy Tất cả mọi người đểu rất vui vẻ). được sự quan tâm, nhường nhịn lẫn nhau của hai anh em). 2. Khám phá: (27’) Hoạt động 1: đọc bài “chơi chong chóng” - GV đọc mẫu toàn VB. -HS lắng nghe chú ý nhấn mạnh vào - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Ngắt những từ khoá chứa đựng những từ giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (VD: nhấn ngữ miêu tả hành động, cử chỉ, hình giọng ở những chỗ như xinh như một dáng của nhân vật như: xinh như bông hoa; rồi đột ngột dừng lại,...). một bông hoa; rồi đột ngột dừng lại,... + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ -HS lắng nghe - GV cho HS đọc thầm VB trong khi - HS đọc thầm VB trong khi nghe nghe GV đọc mẫu. GV đọc mẫu - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS luyện đọc những câu dài bằng câu dài bằng cách ngắt câu thành những cách ngắt câu thành những cụm từ cụm từ. Mỗi chiếc chong chóng/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài,/ một đầu/ gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh như một bông hoa. - HS giải thích nghĩa của một số từ - GV cho HS giải thích nghĩa của một số ngữ trong VB từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải thích được thì GV giải thích - HS chia VB thành các đoạn - GV cho HS chia VB thành các đoạn :
  18. + Đoạn 1: từ đẩu đến rất lạ; + Đoạn 2: phần còn lại. - HS đọc nối tiếp từng đoạn + GV mời 2 IIS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (HS1 đọc đoạn 1, HS2 đọc đoạn 2) để HS biết cách đọc. -2 HS đọc nối tiếp - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc - HS đọc nối tiếp *Luyện đọc: - HS luyện phát âm một số từ ngữ có - GV cho HS đọc nối tiếp từng câu thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một như : lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ toe,... nhầm lẫn như : lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười toe,... lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười toe,... - HS đọc đoạn -GV cho HS đọc đoạn. - HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự đọc toàn VB. luyện đọc toàn VB. -HS lắng nghe + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. *hoạt động 2: trả lời câu hỏi Câu 1. Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng. - GV cho HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để tìm - HS đọc câu hỏi câu trả lời. - HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời: Các chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng: An yêu thích những chiếc chong chóng giấy; An thích chạy thật nhanh để chong chóng quay; hai anh em đều mê -GV và HS thống nhất câu trả lời chong chóng. - Nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bạn Câu 2: Vì sao An ỉuôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai? - HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi: - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 2 để trả Vì An chạy nhanh hơn nên chong lời câu hỏi. chóng quay lâu hơn. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để -HS lắng nghe, trả lời mở rộng, liên hệ VD: Các em đã chơi - HS tự trả lời câu hỏi, chong chóng lần nào chưa?Vì sao muốn cho chong chóng quay phải chạy thật nhanh ?.... Câu 3. An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui7. - Cho HS đọc thầm lại đoạn 2 -HS đọc và trả lời
  19. - GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó + Mai buồn vì thua, nên An đã làm trao đổi để thống nhất đáp án cho Mai vui bằng cách nhường Mai thẳng. An để Mai đưa chong chóng ra trước quạt máy, còn mình tự thổi phù phù cho chong chóng quay. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS thống nhất câu trả lời - Nhận xét, tuyên dương Câu 4. Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế não? -GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi. -HS nghe và trả lời + Tìm đoạn văn nói vể việc hai anh em - HS thống nhất câu trả lời An và Mai chơi chong chóng -Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu + Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm của thương, nhường nhịn lẫn nhau. hai anh em. (An rủ Mai chơi, An nhường Mai thắng, Mai cũng thích đồ chơi giống như anh.) + Tìm từ ngữ thích hợp để nói về tình cảm của hai anh em. -Gọi trả lời. HS khác nghe nhận xét, bổ sung. -GV và HS thống nhất câu trả lời. (Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương, nhường nhịn lẫn nhau.) *Luyện đọc lại: - GV đọc lại toàn VB trước lớp. -HS nghe-đọc bài - Một HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm theo. * hoạt động 3: luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng. - GV cho HS đọc to câu hỏi. - HS đọc to câu hỏi + GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để -HS đọc đoạn văn miêu tả chiếc tìm các chi tiết trả lời cho câu hỏi. chong chóng. một HS theo dõi và phát hiện những từ miêu tả chong chóng trong đoạn và ghi lại. - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi: cán nhỏ và dài, - GV và HS thống nhất đáp án. mật đầu gắn bốn cánh giấy mỏng, +GV có thể mở rộng câu hỏi: Tìm các từ xinh như một bông hoa. ngữ (ngoài bài đọc) tả chiếc chong chóng. GV hướng dẫn HS quan sát chiếc chong chóng trong tranh minh hoạ bài đọc, hoặc GV chuẩn bị một chiếc chong
  20. chóng thật để HS quan sát và tả bằng các từ ngữ phù hợp. VD: chong chóng có nhiều màu sặc sỡ; cánh chong chóng được uốn cong mềm mại, ghim chặt ở giữa; chong chóng quay tít như chiếc quạt máy,... -HS đọc câu hỏi Câu 2. Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi ? -HS có thể nói: Em cảm ơn anh -GV gợi ý HS: +Trò chơi này vui quá! + Khi chiến thắng một trò chơi, em có +Lẩn sau mình lại chơi liếp nhé,... cảm xúc gì? Em nói gì để íhể hiện cảm xúc đó? -HS theo dõi + Nếu biết anh nhưòng mình thắng, em nên nói gì? + Em nói gì để thể hiện em rất thích một trò chơi? + Em nói thế nào để thể hiện em muốn -HS trả lời. chơi tiếp một trò chơi? GV khuyến khích HS có nhiều câu trả lời khác nhau miễn là phù hợp. -HS lắng nghe . GV và HS nhận xét. GV và HS thống nhất đáp án. GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... _______________________________________ Thứ năm, ngày 28 tháng 12 năm 2023. Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù